Unit 6: Future Jobs

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Test Yourself B (Trang 72-73 SGK Tiếng Anh 12)

I. Listening (2.5 points)

Listen to the passage about children education and complete the following sentences. (Nghe đoạn văn về giáo dục thiếu nhi và hoàn thành các câu sau.)

Bài nghe:

/uploads-2/tieng-anh-12/file-audio/tieng-anh-12-test-yourself-b-listening.mp3

Gợi ý:

1. sorts of things 2. learn at all 3. things for themselves
4. make them go 5. a certain age

Tapescript – Nội dung bài nghe

Children’s education is changing very rapidly today. In the past, teachers made children sit still for hours. They made them memorize all sorts of things. Today, many teachers wonder if it is not possible to make children learn at all. They say they can only help them to discover things for themselves. For some children, school is a kind of prison. They are at school only because their parents make them go. They get out of the classroom as soon as the teachers let them leave. Many of them want to find jobs but the law does not let them work until they reach a certain age. And so, they have to stay in school. Often they all hate every moment.

Hướng dẫn dịch:

Giáo dục trẻ em đang thay đổi rất nhanh chóng hiện nay. Trước đây, giáo viên bắt trẻ em ngồi một chỗ trong nhiều giờ. Họ buộc học sinh nhớ tất cả mọi thứ. Ngày nay, nhiều giáo viên tự hỏi không thể nào làm cho trẻ em học được. Họ nói rằng họ chỉ có thể giúp họ tự khám phá ra điều đó. Đối với một số trẻ em, trường học là một loại tù. Họ ở trường chỉ vì bố mẹ chúng buộc chúng đi. Họ ra khỏi lớp học ngay khi các giáo viên rời khỏi lớp. Nhiều người trong số họ muốn tìm việc nhưng luật pháp không cho phép họ làm việc cho đến khi họ đạt đến độ tuổi nhất định. Và như vậy, họ phải ở lại trường học. Thường thì họ đều ghét những lúc ở trường.

II. Reading (2.5 points)

Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. (Đọc đoạn văn và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp trong khung.)

Gợi ý:

1. final 2. requirements 3. when 4. courses 5. subjects
6. qualification 7. graded 8. equivalent 9. count 10. who

Hướng dẫn dịch:

A-level (Trình độ cao cấp) là một kì thi ở Anh về một môn nào đó, thường được tổ chức vào năm cuối cấp phổ thông. Các kì thi A-level vẫn là thủ tục phổ biến nhất để vào đại học. Hầu hết học sinh ở Vương Quốc Anh bắt đầu chuẩn bị cho kì thi A-level ở tuổi mười sáu hay mười bảy và các khóa học thường kéo dài hai năm, mặc dù một số trường cao đẳng tư nhân hay trường cao đẳng bổ túc có các khóa A-level cấp tốc kéo dài một năm. Học sinh thường thi từ hai đến bốn môn một lần và thường phải có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương của môn học mà họ muốn chọn trong kì thi A-level. Việc đánh giá các môn hầu hết được thực hiện qua các kì thi cuối khóa. Các môn thi đỗ được đánh giá theo thang điểm từ A đến E, trong đó A là điểm cao nhất. Chuẩn AS level tương đương với chuẩn A-level nhưng phạm vi ra đề chỉ bằng một nửa. Về điều kiện vào đại học, hai điểm AS level được xem như một điểm A-level. Đôi khi học sinh thi AS level vì họ cho rằng còn quá sớm để học chuyên ngành và họ muốn được học nhiều môn hơn.

III. Grammar (2.5 points)

A. Finish each of the following sentences in such a way that it is similar in meaning to the original sentence. (Hoàn thành mỗi câu sau theo cách nào đó để nó có nghĩa tương tự với câu ban đầu.)

Gợi ý:

1. The windows have been cleaned.

2. A supermarket is going to be built in this area.

3. Lan is said to have won a special prize.

4. If you listen carefully, you will know what to do.

5. If I had a car, I’d give you a lift.

6. If we had brought a city map, we wouldn’t have got lost.

B. Join the sentences, using relative clauses. (Kết hợp câu, sử dụng mệnh đề quan hệ.)

Gợi ý:

1. The girl who answered the phone told me you were out.

2. The chair that was broken two days ago has now been repaired.

3. I saw some people whose car had broken.

4. I recently went back to my hometown where I was born.

IV. Writing (2.5 points)

Suppose you are looking for a part-time job as a librarian during the summer holiday at a university in the UK. In about 150 words, write a letter of application for the University’s Employment Service. The following cues may help you. (Giả sử em đang tìm một việc làm bán thời gian như một quản thư ở một trường đại học ở Vương quốc Anh. Với khoảng 150 từ, viết một lá thư xin việc cho Phòng Giáo Vụ của trường. Những gợi ý sau có thể giúp em.)

Thư gợi ý:

1102 King Henry Avenue

Oxford – England

23th October, 2016

25 The Employment Service

Oxford University – England

Dear Sir or Madam,

I am writing to appy for the position of a part-time librarian at your university.

I graduated from University of Social Science and Humanities in English in Viet Nam. I am also good at computer.

I worked for a local library as a part-time librarian two years ago and have gained considerable experience in librarianship.

I am fond of reading and studious.

I am now seeking employment with a library where I can gain more experience. I am sure I could make a significant contribution.

I am available for interview next week and look forward to hearing from you.

Yours faithfully,

Nguyen Chien Thang

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1024

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống