Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân Lớp 6

Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6 – Bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Bài 1 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 6: Bạn Trường đã thắc mắc những sai lầm nghiêm trọng gì?

    Trả lời:

    Bạn Trường đã mắc những sai lầm nghiêm trọng là: chơi bời lêu lổng với bạn xấu rồi trộm tiền, vàng của bà. Trường còn nghiện bia, thuốc lá, suốt ngày đi gây chuyện, không thương bà vất vả nuôi nấng, vô cảm trước nỗi khổ của bà, không lao động, làm ăn để nuôi sống bản thân và thực hiện nghĩa vụ với bà.

    Bài 2 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 6: Hình phạt của bà Ngoan đối với cháu Trường có đúng không? Vì sao?

    Trả lời:

    Hình phạt của bà Ngoan với cháu Trường là vi phạm pháp luật. Cụ thể, bà đã lấy xích khóa chân Trường lại. Đây là việc làm xâm hại nhân quyền nghiêm trọng, bà đã xâm hại đến sức khỏe của trường, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Hơn nữa, bà còn để mấy thúng tỏi hàng buôn bán trong Trường bóc như một hình phạt với Trường. Nhưng bà lại phó mặc “để cho nó có việc làm và đủ cho nó hút thuốc” việc làm này thể hiện sự thiếu trách nhiệm trong việc giáo dục con cháu của bà Ngoan.

    Bài 3 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 6: Bố mẹ Hà cấm Hà không được tham gia biểu diễn văn nghệ trong những ngày nghỉ hè, không được ngủ riêng có đúng không? Vì sao?

    Trả lời:

    Việc bố mẹ Hà không cho Hà tham gia biểu diễn văn nghệ trong những ngày nghỉ hè, không được ngủ riêng là sai, vi phạm nhân quyền và quyền trẻ em. Vì trẻ em, có quyền được học tập, vui chơi, giải trí, được thể hiện, bày tỏ tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình…

    Bài 4 trang 31 Bài tập tình huống GDCD 6: Em hãy tìm kĩ cuốn Luật Trẻ em rồi đọc kĩ chương II.

    Trả lời:

    Chương II

    QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    Mục 1. QUYỀN CỦA TRẺ EM

    Điều 12. Quyền sống

    Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các Điều kiện sống và phát triển.

    Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

    Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

    Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

    Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

    Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.

    Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

    1. Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

    2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

    Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

    Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.

    Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

    1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình.

    2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.

    Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

    Điều 20. Quyền về tài sản

    Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

    1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

    2. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư.

    Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

    Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

    Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

    Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

    Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

    Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

    Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

    Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

    Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

    Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

    Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

    Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

    Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

    Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

    Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

    Mục 2. BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

    Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

    1. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.

    2. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

    Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

    1. Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

    2. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.

    3. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

    4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

    Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

    1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.

    2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.

    3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

    Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

    1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.

    2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

    Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

    1. Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.

    2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.

    3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.

    4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.

    5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

    Em hãy rút ra bài học về đạo đức (trang 31):

    Trả lời:

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận