Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân Lớp 6

Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6 – Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Bài 1 trang 35 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 1, em có ý kiến gì về việc làm của ông An?

    Trả lời:

    Việc làm của ông An là trái với đạo đức và pháp luật. Ông An đã không thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của người làm cha là lo cho con cái được ăn học. Việc làm của ông An sẽ làm con không có cơ hội được học tập, dân bản sẽ không nâng cao trình độ dân trí được.

    Bài 2 trang 35 Bài tập tình huống GDCD 6: Ở Tình huống 2, Thúy Hân đã tranh thủ thời gian say mê học tập như thế nào?

    Trả lời:

    Thúy Hân tranh thủ thời gian nghỉ hè học thêm môn Toán và Anh văn, lúc rảnh hơn thì Thúy Hân tranh thủ học thêm các môn khác. Bạn cho rằng, đừng bao giờ lãng phí thời gian, việc học đã trở thành một niềm đam mê lạ kì của Thúy Hân. Vì quan niệm, bạn nào say mê học tập đều có thể trở thành học sinh giỏi, nên Hân đã luôn giành được các danh hiệu hiếm có.

    Bài 3 trang 35 Bài tập tình huống GDCD 6: Thúy Hân nói: “Em nghĩ rằng bạn nào say mê học tập cũng đều có thể trở thành học sinh giỏi”. Em có ý kiến gì về câu nói này? Có đúng không? Vì sao?

    Trả lời:

    Câu nói của Thúy Hân hoàn toàn đúng. Bởi vì, chỉ cần chăm chỉ, nỗ lực mỗi học sinh sẽ khắc phục được những môn học yếu của mình. Bên cạnh đó, chúng ta cần biết học nhóm, những nội dung bài khó thì phải chủ động hỏi thầy cô, bạn bè thì mọi sự say mê, nỗ lực sẽ thành hiện thực.

    Bài 4 trang 35 Bài tập tình huống GDCD 6: Em hãy tìm cuốn Luật Giáo dục và đọc kĩ Chương V: Người học.

    Trả lời:

    CHƯƠNG V

    NGƯỜI HỌC

    MỤC 1

    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

    Điều 83. Người học

    1. Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Người học bao gồm:

    a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;

    b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

    c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;

    d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

    đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;

    e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

    Điều 84. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non

    1. Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:

    a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập;

    c) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

    2. Chính phủ quy định các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non.

    Điều 85. Nhiệm vụ của người học

    1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

    2. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;

    3. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;

    4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

    5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

    Điều 86. Quyền của người học

    1. Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;

    2. Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;

    3. Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;

    4. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;

    5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;

    6. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;

    7. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.

    MỤC 2

    CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

    Điều 89. Học bổng và trợ cấp xã hội

    Điều 90. Chế độ cử tuyển

    Điều 91. Tín dụng giáo dục

    Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học thuộc gia đình có thu nhập thấp có điều kiện học tập.

    Điều 92. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

    Em hãy rút ra bài học về đạo đức (trang 35):

    Trả lời:

    Việc học tập đối với mỗi người là rất quan trọng. Vì: có học tập thì chúng ra mới mở mang được kiến thức, mới có thể làm việc hiệu quả, thực hiện ước mơ, mới có thể chung sống hòa bình, và để khẳng định giá trị của bản thân mình.

    Học vấn do người siêng năng đạt được, tài sản do người tinh tế sở hữu, quyền lợi do người dũng cảm nắm giữ, thiên đường do người lương thiện xây dựng.

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận