Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 156: Sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam, miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ gì?

    Trả lời:

    Sau Hiệp định Pa-ri 1973, Miền Bắc trở lại hòa bình và thực hiện nhiệm vụ:

    + Khắc phục hậu quả chiến tranh.

    + Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội.

    + Tiếp tục chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

    + Chuẩn bị cho xây dựng và tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc.

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 156: Nêu kết quả và ý nghĩa của từng nhiệm vụ đó.

    Trả lời:

    – Về khắc phục hậu quả chiến tranh:

    + Đến cuối tháng 6-1973, miền Bắc căn bản hoàn thành việc tháo gỡ thủy lôi, bom mìn do Mĩ thả trên biển, sông, đảm bảo đi lại bình thường.

    – Về khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội:

    + Trong hai năm 1973-1974, miền Bắc cơ bản khôi phục xong các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, mạng lưới giao thông, các công trình văn hóa, giáo dục, y tế.

    + Kinh tế có bước phát triển.

    + Đến cuối 1974, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp trên một số mặt quan trọng đạt và vượt mức năm 1964.

    + Đời sống nhân dân ổn định.

    – Về tiếp tục chi viện cho tiền tuyến miền Nam:

    + Trong hai năm 1973-1974, đưa vào chiến trường 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.

    + Đưa vào chiến trường 26 tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, thuốc men, lương thực,..

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 157: Sau Hiệp định Pa-ri, lực lượng ta và địch ở miền Nam đã có sự thay đổi như thế nào?

    Trả lời:

    Sau Hiệp định Pa-ri, lực lượng giữa ta và địch đã có sự thay đổi có lợi cho ta:

    – Phía Mĩ:

    + Ngày 29-3-1973, quân Mĩ và quân đồng minh đã rút hết về nước.

    + Mĩ giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chinh quyền Sài Gòn.

    – Phía ta:

    + Sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng, có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta.

    + Miền Bắc đẩy mạnh sản xuất và xây dựng, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, tạo điều kiện chi viện cho miền Nam.

    + Ở Miền Nam, vùng giải phóng được mở rộng.

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 157: Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam có những điểm nào khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn và linh hoạt của Đảng?

    Trả lời:

    Sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt của Đảng được thể hiện ở:

    – Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, nhận thấy so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.

    – Bộ chính trị nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

    – Bộ Chính trị phân tích rõ sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 162: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã phát triển qua ba chiến dịch lớn như thế nào?

    Trả lời:

    * Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4-3 đến 24-3-1975):

    – Trong trận then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột ngày 10 – 3 – 1975, ta đã nhanh chóng giành thắng lợi.

    – Ngày 12 – 3 – 1975, địch phản công định chiếm lại Buôn Ma Thuột nhưng không thành.

    – Hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển, quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn.

    – Ngày 14 – 3 – 1975, địch rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.

    – Đến ngày 24 – 3 – 1975, Tây Nguyên hoàn toàn được giải phóng.

    * Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ 21-3 đến 29-3-1975)

    – Ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị có quyết định tiến hành chiến dịch giải phóng Huế – Đà Nẵng.

    – Ngày 21-3, quân ta đánh thẳng vào căn cứ địch ở Huế, chặn các đường rút chạy của chúng, hình thành thế bao vây địch trong thành phố.

    – Đúng 10 giờ 30 ngày 25-3, quân ta tiến vào cố đô Huế.

    – Đến ngày 26-3, giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên.

    – Đà Nẵng, thành phố lớn thứ hai ở miền Nam, một căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn, rơi vào thế cô lập.

    – Sáng 29 – 3, quân ta từ ba phía bắc, tây, nam tiến thẳng vào thành phố. Đến 3 giờ chiều, toàn bộ thành phố Đà Nẵng được giải phóng.

    * Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ 26-4 đến 30-4-1975)

    – Trước khi bắt đầu chiến dịch Hồ Chi Minh, quân ta tiến công Xuân Lộc và Phan Rang – những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch bảo vệ Sài Gòn từ phía đông.

    – 17 giờ ngày 26 – 4, chiến dịch Hồ Chi Minh bắt đầu. Năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

    – 10 giờ 45 phút ngày 30-4, xe tăng và bộ binh ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các Sài Gòn.

    – 11 giờ 30 phút ngày 30-4, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 30 trang 165: Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)

    Trả lời:

    * Ý nghĩa lịch sử:

    – Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

    – Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở nước ta.

    – Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

    – Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

    – Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.

    – Thắng lợi đó “Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

    * Nguyên nhân thắng lợi:

    – Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lối tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

    – Nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà.

    – Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, có khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

    – Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

    Bài 1 trang 165 Lịch Sử 9: Quân dân ta ở hai miền Nam – Bắc đã giành được những thắng lợi nào có ý nghĩa chiến lược về quân sự, chính trị, ngoại giao trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)?

    Trả lời:

    Giải bài tập Lịch Sử 9 | Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bai 1 Trang 165 Lich Su 9

    Bài 2 trang 165 Lịch Sử 9: Lập bảng các niên đại và sự kiện về thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, xây dựng, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).

    Trả lời:

    Thời gian Sự kiện
    1953-1956 Hoàn thành cải cách ruộng đất
    1957 Sản lượng nông nghiệp vượt mức Chiến tranh thế giới thứ 2 Công nghiêp: nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng. Số thợ thủ công tăng lên Thương nghiệp: đặt quan hệ buôn bán với 27 nước
    1958-1960 Tiến hành cải tạo quân hệ sản xuất
    1960 Miền Bắc có 172 cơ sở công nghiệp lớn, 500 cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ Xóa xong nặn mù chữ ở miền Xuôi cho người dưới 50 tuổi, y tế, giáo dục phát triển
    1961-1965 Thực hiện kế hoạch 5 năm và đạt nhiều thành tựu
    1965-1968 Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, bắn rơi hơn 3000 máy bay, phá hủy hơn 100 tàu chiến. Đẩy mạnh phát triển sản xuất, diện tích đất canh tác được mở rộng, nhiều cơ sở công nghiệp được đưa vào sản xuất
    1965-1969 Thực hiện nghĩa vụ hậu phương đưa hơn 30 vạn cán bộ, chiến sĩ và hàng vạn tấn vũ khí, quân nhu,.. vào chiến trường miền Nam
    1969-1973 Khôi phục và phát triển kinh tế – văn hóa Năm 1970, sản lượng lương thực tăng gấp 60 vạn tấn so với năm 1968 Năm 1971, giá trị sản lượng công nghiệp tăng 142% so với năm 1968
    12-1972 Đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận