Chương 9: Thần kinh và giác quan

Giải Bài Tập Sinh Học 8 – Bài 50: Vệ sinh mắt giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 50 trang 160: Dựa vào các thông tin trên, xây dựng bảng 50.

    Bảng 50. Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục

    Các tật mắt Nguyên nhân Cách khắc phục

    Trả lời:

    Các tật mắt Nguyên nhân Cách khắc phục
    Cận thị – Tật bẩm sinh do cầu mắt dài
    – Không giữ đúng khoảng cách trong học tập làm cho thể thủy tinh luôn phồng → dần dần mất khả năng dãn.
    – Đeo kính cận (kính phân kì)
    – Phương pháp hiện đại: mổ chữa cận thị
    Viễn thị – Bẩm sinh do cầu mắt ngắn
    – Ở người già có thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được.
    – Đeo kính lão (kính hội tụ)

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 50 trang 161: Phòng tránh các bệnh về mắt bằng cách nào?

    Trả lời:

    – Tắm rửa bằng nước sạch

    – Không dùng chung khăn mặt

    – Mắt bị ngứa không dùng tay để dụi

    – Rửa mắt bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt khi mắt bị ngứa.

    – Khi bị các bệnh về mắt cần khám và điều trị kịp thời.

    Câu 1 trang 161 Sinh học 8: Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ?

    Trả lời:

    – Nguyên nhân cận thị:

    + Tật bẩm sinh do cầu mắt dài

    + Không giữ đúng khoảng cách trong học tập làm cho thể thủy tinh luôn phồng  dần dần mất khả năng dãn.

    – Để nhìn rõ vật với người cận thị:

    + Đeo kính cận (kính phân kì)

    + Phương pháp hiện đại: mổ chữa cận thị.

    Câu 2 trang 161 Sinh học 8: Tại sao người già thường phải đeo kính lão?

    Trả lời:

    Ở người già có thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được → đeo kính lão (kính hội tụ) để nhìn rõ vật.

    Câu 3 trang 161 Sinh học 8: Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

    Trả lời:

    – Không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng: khiến mắt phải điều tiết để nhìn rõ.

    – Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều: khiến khoảng cách từ mắt đến sách thay đổi liên tục → mắt phải điều tiết (phồng, dãn) liên tục.

    → Dễ gây ra các tật về mắt như cận thị hay viễn thị.

    Câu 4 trang 161 Sinh học 8: Nêu rõ những hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh.

    Trả lời:

    – Những hậu quả của bệnh đau mắt hột : Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lòng mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa.

    – Cách phòng tránh:

    + Tắm rửa bằng nước sạch

    + Không dùng chung khăn mặt

    + Mắt bị ngứa không dùng tay để dụi

    + Rửa mắt bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt khi mắt bị ngứa.

    + Khi bị các bệnh về mắt cần khám và điều trị kịp thời.

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận