Chương 10: Nội tiết

Giải Bài Tập Sinh Học 8 – Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 55 trang 174:

    – Tìm hiểu đường đi của các sản phẩm tiết trên hình 55-1, 55-2 và nêu rõ sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.

    – Hãy kể tên các tuyến mà em đã biết và cho biết chúng thuộc các loại tuyến nào?

    Trả lời:

    – Nêu rõ sự khác biệt:

    + Tuyến nội tiết: tế bào tuyến tiết ra chất tiết đưa thẳng vào mạch máu (mao mạch) mà không qua ống dẫn tiết.

    + Tuyến ngoại tiết: tế bào tuyến nối với ống dẫn chất tiết để dẫn chất tiết rồi đi ra ngoài.

    – Tuyến nội tiết: tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức, tuyến trên thận, tuyến tụy.

    Tuyến ngoại tiết: tuyến mồ hôi, tuyến lệ và tuyến sữa.

    Vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết: tuyến yên.

    Câu 1 trang 175 Sinh học 8: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?

    Trả lời:

    Giải bài tập Sinh học 8 | Trả lời câu hỏi Sinh 8 Cau 1 Trang 175 Sinh 8

    Câu 2 trang 175 Sinh học 8: Nêu vai trò của một số hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết nói chung.

    Trả lời:

    – Tính chất:

    + Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định (gọi là cơ quan đích), mặc dù các hoocmôn này theo máu đi khắp cơ thể (tính đặc hiệu của hoócmôn).

    + Hoocmôn có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ tác động với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.

    + Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ, người ta dùng insulin của bò (thay insulin của người) để chữa bệnh tiểu đường cho người.

    -Vai trò:

    + Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.

    + Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

    ⇔ Do đó, sự mất cân bằng trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí. Vì vậy, hoocmôn có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể.

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận