Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài tập 1 trang 127 VBT Lịch Sử 9: Điền vào bảng những sự kiện tiêu biểu gắn với từng giai đoạn lịch sử trong tiến trình Lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

    Lời giải:

    Giai đoạn Đặc điểm lớn
    1919 – 930

    – 1919 – 1929, Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai tại Đông Dương.

    – Tháng 2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (đến tháng 10/1930, đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương)

    1930 – 1945

    – 1930 – 1931, phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

    – 1936 – 1939, phong trào dân chủ công khai

    – 1939 – 1945, phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

    – 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

    1945 – 1954

    – Nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược.

    – 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.

    1954 – 1975

    – Nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược.

    – 27/1/1973, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết.

    – 30/4/1975 hoàn thành giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước

    1975 – nay

    – 1976, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được đổi tên thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    – 1986 – nay, Việt Nam trên đường Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội

    Bài tập 2 trang 128 VBT Lịch Sử 9: Điền kiến thức phù hợp vào cột bên phải về nguyên nhân thắng lợi, bài học king nghiệm, phương hướng đi lên của cách mạng Việt Nam từ năm 1930.

    Lời giải:

    Nguyên nhân thắng lợi

    – Khối đoàn kết toàn dân luôn được cũng cố, giữ vững.

    – Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm vì độc lập, tự do.

    – Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ.

    Bài học kinh nghiệm

    – Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

    – Sự nghiệp cách mạng là của toàn dân, do nhân dân và vì nhân dân.

    – củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

    – Củng cố, giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Phương hướng đi lên Tiếp tục thực hiện sự nghiệp Đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện đúng tinh thần mà Đại hội VI đề ra: xây dựng chủ nghĩa xã hội do nhân dân làm chủ, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận