Chương 8: Động vật và đời sống con người

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 60: Động vật quý hiếm giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

II. Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quí hiếm ở Việt Nam (trang 128 VBT Sinh học 7)

1. (trang 128 VBT Sinh học 7): Đọc mục I, quan sát hình 60 và đọc các thông tin có liên quan tới hình. Lựa chọn những câu trả lời và điền vào bảng sau:

Trả lời:

   Bảng. Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam

Tên động vật quý hiếm Cấp độ đe dọa tuyệt chủng Giá trị động vật quý hiếm
1. Ốc xà cừ Rất nguy cấp (CR) 1
2. Hươu xạ Rất nguy cấp (CR) 2
3. Tôm hùm đá Nguy cấp (EN) 3
4. Rùa núi vàng Nguy cấp (EN) 4, 9
5. Cà cuống Sẽ nguy cấp (VU) 5
6. Cá ngựa gai Sẽ nguy cấp (VU) 6
7. Khỉ vàng Ít nguy cấp (LR) 7
8. Gà lôi trắng Ít nguy cấp (LR) 8,10
9. Sóc đỏ Ít nguy cấp (LR) 9
10. Khướu đầu đen Ít nguy cấp (LR) 8,10
Câu trả lời lựa chọn Ít nguy cấp (LR) 1. Kĩ nghệ khảm trai; 2. Dược liệu sản xuất nước hoa; 3. Thực phẩm đặc sản xuất khẩu; 4. Dược liệu chữa còi xương ở trẻ em, thẩm mĩ; 5. Thực phẩm đặc sản gia vị; 6. Dược liệu chữa hen tăng sinh lực; 7. Cao khỉ (dược liệu), động vật thí nghiệm; 8. Động vật đặc hữu, thẩm mĩ; 9. Giá trị thẩm mĩ; 10. Động vật đặc hữu… chim cảnh.
Sẽ nguy cấp (VU)
Nguy cấp (EN)
Rất nguy cấp (CR)

Câu hỏi (trang 129 VBT Sinh học 7)

1. (trang 129 VBT Sinh học 7): Thế nào là động vật quý hiếm.

Trả lời:

   Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên.

2. (trang 129 VBT Sinh học 7): Căn cứ vào cơ sở phân hạng động vật quý hiếm, giải thích từng cấp độ nguy cấp. Cho ví dụ.

   Em hãy điền những thông tin cần thiết vào bảng sau.

Trả lời:

Cấp độ phân hạng động vật quý hiếm Giải thích Ví dụ
1. Rất nguy cấp (CR) những loài có số lượng cá thể giảm sút 80% ốc xà cừ, hươu xạ.
2. Nguy cấp (EN) những loài có số lượng cá thể giảm sút 50% tôm hùm, rùa núi vàng
3. Sẽ nguy cấp (VU) những loài có số lượng cá thể giảm sút 20% cà cuống, cá ngựa gai
4. Ít nguy cấp (LR) những loài động vật được nuôi bảo tồn khỉ vàng, gà lôi trắng, sóc đỏ, khướu đầu đen

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bình luận