VBT Tiếng Việt 3 Tập 2

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 3: tại đây

    Chính tả Tuần 33 trang 65 VBT Tiếng Việt 3 Tập 2

    1: Đọc và viết lại tên 5 nước Đông Nam Á sau đây vào chỗ trống :

    Bru-nây, Cam- pu-chia, Đông- ti-mo,In-đô-nê-xi-a, Lào

    ………………………………………………………

    Trả lời:

    Bru-nây, Cam- pu-chia, Đông- ti-mo,In-đô-nê-xi-a, Lào

    Bru-nây, Cam- pu-chia, Đông- ti-mo,In-đô-nê-xi-a, Lào

    2: Điền vào chỗ trống

    a) s hoặc x

    cây….ào.

    ….ào nấu,

    lịch ….ử,

    đối…..ử

    b) o hoặc ô

    chín m..ˌ..ng,

    mơ m..ˌ..ng,

    hoạt đ..ˌ..ng,

    ứ đ..ˌ..ng,

    Trả lời:

    a) s hoặc x

    Cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử.

    b) o hoặc ô

    Chín mọng, Mơ mộng, hoạt động, ứ đọng

    Luyện từ và câu Tuần 33 trang 65, 66 VBT Tiếng Việt 3 Tập 2

    1: Đọc các đoạn thơ,đoạn văn dưới đây :

       – Đồng làng vương chút heo may

    Mần cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

       Hạt mưa mải miết chốn tìm

    Cây đào trước cửa lim dim mắt cười

    – Cơn dông như báo trước rào rào kéo đến. Ngàn vạn lá gạo múa lên, reo lên. Chúng chào anh em của chúng lên đường : từng loạt một, những bông gạo bay tung vào gió, trắng xóa như tuyết mịnh, tới tấp tỏa đi khắp hướng. Cây gạo rất thảo, rất hiền, cứ đứng đó mà hát lên trong gió, góp với bốn phương kết quả dòng nhựa của mình.

    a) Viết vào chỗ trống trong bảng :

    Sự vật được nhân hóa Từ ngữ chỉ người,bộ phận của người Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
    M :cây đào mắt lim dim

    b) Em thích hình ảnh nào ? vì sao ?

    Trả lời:

    a)

    Sự vật được nhân hóa Từ ngữ chỉ người,bộ phận của người Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
    M :cây đào mắt lim dim
    – Mầm cây ……. Tỉnh giấc
    – Hạt mưa ……. Mải miếc, trốn tìm
    – Lá gạo Anh em Múa, reo, chào
    – Cơn dông ……. Kéo đến
    – Cây gạo …….. Thảo, hiền,hát,đứng

    b)

       Học sinh tìm một hình ảnh khiến em thích thú nhất, sau nói lí do khiến em thích hình ảnh nhân hóa đó.

    2: Viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) trong đó có sử dụng phép nhân hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây :

    Trả lời:

       Sáng nay lạnh, ông mặt trời lười biếng không chịu thức giấc.

       Mãi đến bảy giờ sáng mới thấy ông lừ đừ từ sau núi đi ra. (2) Cả chị mây trắng, hôm qua nhanh nhẹn là thế, vậy mà cái se sắt của khí trời chớm đông cũng làm chị uể oải nằm ườn một chỗ. (3) Chỉ có bé sương mai là nhanh nhẹn, nhảy từ chiếc lá này sang chiếc lá kia ra chiều thích thú lắm (4).

    Chính tả Tuần 33 trang 67, 68 VBT Tiếng Việt 3 Tập 2

    1: a) Điền vào chỗ trống s hoặc x. Giải câu đố :

       Nhà …..anh lại đóng đỗ ……anh

    Tra đỗ, trồng hành, thở lợn vào trong.

             Là bánh……….

    b) Điền vào chỗ trống o hoặc ô. Giải câu đố :

       Lòng chảo mà chẳng nấu, kho

    Lại có đàn bò gặm cỏ ở tr…ng

       Chảo gì mà r…ng mênh m…ng

    Giữa hai sườn núi, cánh đ…ng cò bay ?

              Là……………

    Trả lời:

    a)

       Nhà xanh lại đóng đố xanh

    Tra đỗ, trồng hành, thả lợn vào trong.

             Là bánh chưng

    b)

       Lòng chảo mà chẳng nấu, kho

    Lại có dồn bò gặm cỏ ở trong

       Chảo gì mà rộng mênh mông

    Giữa hai sườn núi, cánh đồng cò bay ?

             Là thung lũng

    2: Viết vào chỗ trống các từ :

    a) Chứa tiếng bắt đẩu bằng s hoặc x , có nghĩa như sau :

    – Các thiên thể ban đêm lấp lánh trên bầu trời :………………….

    – Trái nghĩa với với gần :…………………….

    – Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hoặc trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt ăn được ………………

    b) Chứa tiếng có âm o hoặc ô, có nghĩa như sau :

    – Một trong bốn phép tính mà em đang học :………………………..

    – Tập hợp nhau lại một nơi để cùng bàn bạc hoặc cùng làm một việc nhất định :………………

    – Đồ dùng làm bằng giấy cứng, gỗ, nhựa hay kim loại để đựng hoặc che chắn, bảo vệ các thứ bên trong …………….

    Trả lời:

    a) Chứa tiếng bắt dầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau :

    – Các thiên thể ban đêm lấp lánh trên bầu trời : sao

    – Trái nghĩa với gần : xa

    – Cây mọc ở nước, lá to tròn, hoa màu hồng hoặc trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, hạt ăn được : sen

    b) Chứa tiếng có âm o hoặc ô, có nghĩa như sau :

    – Một trong bốn phép tính em đang học : cộng

    – Tập hợp nhau lại một nơi để cùng bàn bạc hoặc cùng làm một việc nhất định : họp

    – Đồ dùng làm bằng giấy cứng, gỗ, nhựa hay kim loại để đựng hoặc che chắn, bảo vệ các thứ bên trong : hộp

    Tập làm văn Tuần 33 trang 69 VBT Tiếng Việt 3 Tập 2

       Đọc bài báo ở sách Tiếng Việt 3, tập hai, trang 130, ghi lại những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê mon :

    Trả lời:

       a) “Sách đỏ” là loại sách nêu tên các loại động vật, thực vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.

       b) Ở Việt Nam, các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là: sói đỏ, cáo,cáo,gấu cho,gấu ngựa,hổ,báo hoa mai,tê giác …. Thực vật gồm : trầm hương, trắc, ko-nia, sâm,tam thất ….

       Trên thế giới : kền kền Mĩ , cá heo xanh Nam Cực , Gấu trúc Trung Quốc …là những loài còn số lượng rất ít, cần được bảo vệ.

     

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 962

    Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

    Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

    Print Friendly, PDF & Email