1. Con người và sức khỏe

Câu 1 (trang 4 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Đánh dấu x vào (. . .) trước câu trả lời không phù hợp với câu hỏi.

Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng mồm?

Trả lời:

    ( X ) Vì dùng mũi để ngửi.

   (. . .) Vì lông mũi giúp cản bớt bụi làm không khí vào phổi sạch hơn

   ( X ) Vì các mạch máu nhỏ li ti có trong mũi giúp sưởi ẩm không khí vào phổi.

   (. . .) Vì các tuyến tiết ra chất nhầy có trong mũi giúp cản bớt bụi, vi khuẩn và làm ẩm không khí trước khi vào phổi.

Câu 2 (trang 4 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Chọn các từ trong khung để điền vào chỗ … cho phù hợp.

a) không khí, phổi, máu, các-bô-níc, ô-xi, thở ra

Trả lời:

    Khi hít vào, khí ô-xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể. Lúc thở ra, khí các-bô-níc có trong máu sẽ được thải ra ngoài qua phổi.

   b) các-bô-níc, ô-xi, khói, bụi, vi khuẩn, ô nhiễm, các-bô-níc

Trả lời:

    Không khí trong lành là không khí chứa nhiều ô-xi; ít khí các-bô-níc, vi khuẩn, bụi, khói. Không khí chứa nhiều khí các-bô-níc hoặc khói, bụi, vi khuẩn là không khí bị ô nhiễm.

Câu 3 (trang 4 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Bạn cảm thấy thế nào khi được thở không khí trong lành?

Trả lời:

– Khi thở không khí trong lành ta cảm thấy rất thoải mái, dễ chịu và sảng khoái.

– Hít thở không khí trong lành có rất nhiều lợi:

    + Ngăn ngừa oxi hóa

    + Giảm Stress

    + Kích thích hệ miễn dịch, giảm dị ứng, hen suyễn hoặc các tình trạng hô hấp

    + Cở khỏe khoắn và tràn đầy năng lượng

    + Loại bỏ độc tố tích tụ trong cơ thể.

    + Cải thiện sức khỏe và tâm trạng.

Câu 4 (trang 4 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Bạn cảm thấy thế nào khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi?

Trả lời:

– Khi phải thở không khí có nhiều khói bụi ta cảm thấy rất khó chịu, tức ngực và khó thở.

Câu 1 (trang 5 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Nối ô chữ ở cột A với các ô chữ ở cột B cho phù hợp.

Giải vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 | Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 3 Bai 3 Ve Sinh Ho Hap 1

Trả lời:

Giải vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 | Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 3 Bai 3 Ve Sinh Ho Hap 2

Câu 2 (trang 5 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Viết chữ N (nên làm) vào (. . .) dưới các hình thể hiện việc nên làm, chữ K (không nên làm ) vào (. . .) thể hiện việc không nên làm để giữ vệ sinh đường hô hấp.

Trả lời:

Giải vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 | Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 3 Bai 3 Ve Sinh Ho Hap 3

Câu 1 (trang 6 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Viết chữ Đ vào (. . .) trước câu trả lời đúng, chữ S vào (. . .) trước câu trả lời sai.

Trả lời:

a) Bệnh nào dưới đây thuộc bệnh đường hô hấp?

   ( Đ ) Viêm họng

   ( Đ ) Viêm mũi

   ( Đ ) Viêm tai

   ( Đ ) Viêm phổi

   ( S ) Đau mắt

   ( Đ ) Viêm phế quản

   ( Đ ) Viêm khí quản

b) Khi bị viêm đường hô hấp, cơ thể thường có những biểu hiện gì?

   ( Đ ) Ho

   ( Đ ) Sốt

   ( Đ ) Thở khò khè hoặc khó thở

   ( S ) Đau bụng

   ( Đ ) Đau họng

c) Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp?

   ( Đ ) Do bị nhiễm lạnh

   ( S ) Do ăn uống không hợp vệ sinh.

   ( Đ ) Do biến chứng của các bệnh truyền nhiễm (cúm, sởi, …. )

   ( Đ ) Do nhiễm trùng đường hô hấp.

Câu 2 (trang 6 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Chọn các từ trong khung để điền vào chỗ … cho phù hợp.

   a) Nhiễm lạnh, hô hấp, truyền nhiễm

Trả lời:

– Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp là do bị nhiễm lạnh, nhiễm trùng hoặc biến chứng các bệnh truyền nhiễm (cúm, sởi, …)

   b) Gió lùa, thoáng khí, cơ thể, mũi, thể dục, họng

Trả lời:

– Cách phòng bệnh viêm đường hô hấp: giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, họng; giữ nơi đủ ấm, thoáng khí, tránh gió lùa, ăn uống đủ chất, luyện tập thể dục thường xuyên.

Câu 1 (trang 7 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Đánh dấu x vào (. . .) trước câu trả lời đúng.

Trả lời:

a) Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến bệnh lao phổi?

   (. . .) Do bị nhiễm lạnh

   ( X ) Do một loại vi khuẩn gây ra

   (. . .) Do biến chứng của các bệnh truyền nhiễm (cúm, sởi, …. )

   (. . .) Do nhiễm trùng đường hô hấp.

b) Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào?

   ( X ) Đường hô hấp

   (. . .) Đường tiêu hóa

   (. . .) Đường máu

Câu 2 (trang 7 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Viết chữ Đ vào (. . .) trước câu trả lời đúng, chữ S vào (. . .) trước câu trả lời sai.

Trả lời:

a) Vi khuẩn lao có thể tấn công và gây bệnh đối với những người nào?

   ( S ) Người khỏe mạnh có sức đề kháng cao

   ( Đ ) Người ốm yếu có sức đề kháng kém.

   ( Đ ) Người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức.

  ( Đ ) Người hút thuốc lá hoặc người thường xuyên hít phải khói thuốc lá.

b) Người mắc bệnh lao thường có những biểu hiện gì?

   ( Đ ) Ho (có thể ho ra máu)

   ( Đ ) Sốt nhẹ vào buổi chiều.

   ( S ) Ăn thấy ngon miệng

   ( S ) Đau bụng

   ( Đ ) Người gầy đi

   ( Đ ) Ăn thấy không ngon

Câu 3 (trang 8 Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3): Viết chữ N (nên làm) vào dưới các hình thể hiện việc nên làm , chữ K (không nên làm) vào thể hiện việc không nên làm để phòng bệnh lao phổi

Trả lời:

Giải vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 | Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 3 Bai 5 Benh Lao Phoi 1

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bình luận