Chương 3: Điện học

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

I – DÒNG ĐIỆN

Câu C1 trang 60 VBT Vật Lí 7: Tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước:

a. Đối chiếu hình 19.1a với hình 19.1b (SGK) thì điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.

b. Đối chiếu hình 19.1c với hình 19.1d (SGK) thì điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A xuống bình B.

Câu C2 trang 60 VBT Vật Lí 7:

Đèn hết sáng chứng tỏ bản phim “cạn” điện tích ⇒ để đèn sáng lại ta có thể làm nhiễn điện bản phim bằng cách cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa, rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa.

Nhận xét:

Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

Kết luận:

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Để điện sáng, quạt điện quay và các thiết bị điện khác hoạt động khi có dòng điện chạy qua.

II – NGUỒN ĐIỆN

1. Các nguồn điện thường dùng

Câu C3 trang 60 VBT Vật Lí 7:

* Các nguồn điện trong hình: pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin dạng cúc áo và acquy.

* Các nguồn điện khác trong cuộc sống: pin mặt trời (pin quang điện), máy phát thủy điện nhỏ, máy phát điện xách tay chạy bằng xăng dầu, nhà máy phát điện, ổ lấy điện trong gia đình và đinamô ở xe đạp.

* Cách nhận ra cực dương và cực âm:

– Ở pin tròn, cực âm là đáy bằng (vỏ pin) còn cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi +).

– Ở pin vuông thì đầu loe ra là cực (-), đầu khum tròn là cực dương (có ghi dấu – và + tương ứng).

– Ở pin dạng cúc áo, đáy có mặt phẳng bằng to là cực dương, có ghi dấu (+) ở tâm mặt, mặt tròn nhỏ ở đáy kia là là cực âm (không ghi dấu).

– Ở acquy, hai cực có dạng giống nhau, gần cực dương có ghi dấu (+) ở thành acquy, cực âm có ghi dấu (-).

III – VẬN DỤNG

Câu C4 trang 61 VBT Vật Lí 7:

Ba câu cần viết có thể là 3 trong các câu sau:

– Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

– Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

– Quạt điện hoạt động khi có dàng điện chạy qua.

– Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua.

– Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.

Câu C5 trang 61 VBT Vật Lí 7:

Các dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin bao gồm:

Đèn pin, rađio, máy tính bỏ túi, máy ảnh tự động, đồng hồ điện (điện tử), ô tô đồ chơi chạy điện, bộ phận điều khiển ti vi từ xa, …

Câu C6 trang 61 VBT Vật Lí 7:

Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn ta làm như sau:

   + Ta cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp của đinamô tiếp xúc với vỏ xe đạp.

   + Làm quay bánh xe đạp thì bánh răng của đinamô quay, đồng thời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở (có thể vỏ của đinamô là cực âm và chỗ dây điện nối với đinamô lên đèn là cực dương).

Ghi nhớ

– Dòng điện là các điện tích dịch chuyển có hướng.

– Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn.

1. Bài tập trong SBT

Câu 19.1 trang 61 VBT Vật Lí 7: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng

b) Hai cực của mỗi pin hay caquy là các cực âm và dương của nguồn điện đó

c) Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

Câu 19.2 trang 61 VBT Vật Lí 7: Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây ?

A. Một mảnh nilong đã được cọ xát

B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn

C. Đồng hồ dùng pin đang chạy

D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào

Lời giải:

Chọn C

Vì đáp án A mảnh nilong mới chỉ nhiễm điện, đáp án B chiếc pin tròn đặt tách riêng trên bàn nên không có dòng điện đang chạy, đáp án D do không sử dụng bất cứ một thiết bị nào nên cũng không có dòng điện đang chạy. Vậy chỉ có đáp án C là đúng.

Câu 19.3 trang 62 VBT Vật Lí 7: Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước

Vở bài tập Vật Lí 7 Bài 19 trang 61-62 | Giải vở bài tập Vật Lí 7 Vo Bai Tap Vat Li 7 Bai 19 Trang 61 62 1

a. Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :

– Nguồn điện tương tự như máy bơm nước

– Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện

– Công tắc điện tương tự như van nước

– Bánh xe nước tương tự như quạt điện

– Dòng điện tương tự như dòng nước

– Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển.

b) Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau :

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện (không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).

2. Bài tập bổ sung

Câu 19a trang 62 VBT Vật Lí 7: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng chỉ của các điện tích dương.

B. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng chỉ của các điện tích âm.

C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng chỉ của các êlectron.

D. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng chỉ mọi loại điện tích.

Lời giải:

Chọn D.

Vì dòng điện là các điện tích dịch chuyển có hướng.

2. Bài tập bổ sung

Câu 19b trang 63 VBT Vật Lí 7: Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây ?

A. Quạt điện đang quay liên tục.

B. Đèn điện đang sáng.

C. Thước nhựa bị nhiễm điện.

D. Rađiô đang nói.

Lời giải:

Chọn C

Thước nhựa bị nhiễm điện có các điện tích nhưng các điện tích này không dịch chuyển có hướng nên không có dòng điện chạy qua nó.

2. Bài tập bổ sung

Câu 19c trang 63 VBT Vật Lí 7: Dòng điện đang chạy qua vật nào dưới đây ?

A. Chiếc đèn pin chưa lắp pin.

B. Máy điện thoại đang reo chuông.

C. Chiếc acquy của xe máy được đặt riêng trên bàn.

D. Mảnh nilông đã được cọ xát nhiều lần bằng mảnh len.

Lời giải:

Chọn B

Vì máy điện thoại đang reo chuông đang hoạt động nên có dòng điện đang chạy qua. Còn mảnh nilông đang bị nhiễm điện, chiếc đèn pin chưa lắp pin, acquy của xe máy chưa hoạt động thì không có dòng điện chạy qua.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bình luận