Chương 3: Điện học

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

I – CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN

Câu C1 trang 64 VBT Vật Lí 7: Các vật trong hình 20.1 (SGK) hoặc các vật thật tương ứng và cho biết chúng gồm:

1. Các bộ phận dẫn điện là:

– Ở bóng đèn: dây trục, dây tóc, 2 đầu mấu ở đuôi đèn.

– Ở phích cắm điện: hai chốt cắm, lõi dây kim loại.

2. Các bộ phận cách điện là:

– Ở bóng đèn: thủy tinh đen ở đuôi bóng đèn, bóng thủy tinh, trụ thủy tinh.

– Ở phích cắm điện: vỏ nhựa của phích cắm, vỏ nhựa bọc dây kim loại.

Thí nghiệm

Bảng ghi kết quả thí nghiệm

VẬT DẪN ĐIỆN VẬT CÁCH ĐIỆN
Một đoạn dây thép, dây đồng, ruột bút chì, đoạn dây sắt. Một đoạn vỏ nhựa bọ dây điện, miếng sứ, vỏ gỗ bút chì.

Câu C2 trang 64 VBT Vật Lí 7:

Các vật liệu thường dùng để làm vật liệu dẫn điện là : đồng, sắt, nhôm , chì .. (các kim loại).

Các vật liệu thường dùng để làm vật liệu cách điện là: nhựa ( chất dẻo), thủy tinh, sứ, cao su, không khí …

Câu C3 trang 64 VBT Vật Lí 7:

Có thể là một trong các trường hợp sau:

– Trong mạch điện thắp sáng trong bóng đèn pin, khi công tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là không khí, đèn không sáng. Vậy bình thường không khí là chất cách điện.

– Cùng lập luận tương tự khi ngắt công tắc đèn chiếu sáng ở lớp học hay ở gia đình.

– Các dây tải điện đi xa, không có vỏ bọc cách điện, tiếp xúc trực tiếp với không khí. Giữa chúng không có dòng điện nào chạy qua không khí.

II – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

1. Êlectrôn tự do trong kim loại

Câu C4 trang 65 VBT Vật Lí 7:

Hạt nhân của nguyên tử mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm.

Câu C5 trang 65 VBT Vật Lí 7:

– Trong hình 20.3 các electron tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu ( – )

– Phần còn lại của nguyên tử là các vòng tròn lớn có dấu (+), phần này mang điện tích dương. Vì nguyên tử khi đó thiếu (mất bớt) electron.

2. Dòng điện trong kim loại

Câu C6 trang 65 VBT Vật Lí 7:

Electron tự do mang điện tích âm bị cực âm đẩy, bị cực dương hút. Chiều mũi tên như hình vẽ sau:

Vở bài tập Vật Lí 7 Bài 20 trang 64-65-66 | Giải vở bài tập Vật Lí 7 Vo Bai Tap Vat Li 7 Bai 20 Trang 64 65 66 1

Kết luận:

Các electron tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.

III – VẬN DỤNG

Câu C7 trang 65 VBT Vật Lí 7: Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?

A. Thanh gỗ khô

C. Một đoạn dây nhựa

B. Một đoạn ruột bút chì

D. Thanh thủy tinh

Lời giải:

Chọn B. Một đoạn ruột bút chì

Câu C8 trang 65 VBT Vật Lí 7: Trong các dụng cụ và thiếtt bị điện thường dùng, vật liệu cách điện được sử dụng nhiều nhất là:

A. Sứ

B. Thủy tinh.

C. Nhựa

D. Cao su.

Lời giải:

Chọn C

Sứ, thủy tinh, cao su, nhựa đều là chất cách điện tốt, trong thực tế hiện nay chất cách điện thường dùng nhất là nhựa.

Câu C9 trang 66 VBT Vật Lí 7: Trong vật nào dưới đây không có các electron tự do?

A. Một đoạn dây thép.

B. Một đoạn dây đồng.

C. Một đoạn dây nhựa.

D. Một đoạn dây nhôm.

Lời giải:

Chọn C. Một đoạn dây nhựa

Ghi nhớ:

– Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

– Dòng điện trong kim loại là dòng các electron dịch chuyển có hướng.

1. Bài tập trong SBT

Câu 20.1 trang 66 VBT Vật Lí 7: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây:

a) Các điện tích có thể dịch chuyển qua vật dẫn điện (vật liệu dẫn điện, chất liệu dẫn điện).

b) Các điện tích không thể dịch chuyển qua vật cách điện (vật liệu cách điện, chất liệu cách điện).

c) Kim loại là chất điện dẫn vì trong đó có các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng.

d) Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí là chất dẫn điện.

Câu 20.2 trang 66 VBT Vật Lí 7:

a) Hai lá nhôm này xòe ra vì chúng nhiễm điện cùng loại dẫn đến đẩy nhau.

b) Không có hiện tượng gì xảy ra đối với hai lá nhôm bên quả cầu B.

c) Hai lá nhôm bên quả cầu A gắn lại với nhau còn hai lá nhôm bên quả cầu B xòe ra. Các điện tích chuyển từ quả cầu A tới quả cầu B qua thanh kim loại. A mất bớt điện tích, B thêm điện tích.

Câu 20.3 trang 67 VBT Vật Lí 7:

Dùng xây xích sắt để tránh xảy ra cháy nổ xăng. Vì khi chạy, ô tô cọ xát mạnh với không khí, làm nhiễm điện những phần khác nhau của nó. Nếu bị nhiễm điện mạnh, giữa các phần này phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ xăng. Nhờ dây xích sắt là vật dẫn điện, các điện tích từ ô tô dịch chuyển qua nó xuống đất, loại trừ sự nhiễm điện mạnh

Câu 20.4 trang 67 VBT Vật Lí 7:

a) Lớp màu vàng hay màu bạc của giấy lót bên trong vỏ bọc bao thuốc lá là vật dẫn điện (thường là lớp thiếc mỏng, phủ màu).

b) Giấy trang kim là vật cách điện (đó là nilông có phủ sơn màu)

2. Bài tập bổ sung.

Câu 20a trang 67 VBT Vật Lí 7: Có các chất như sau: đồng, nhựa, cao su, nhôm, sứ, nilông, thủy ngân, dung dịch muối ăn, không khí, tre khô, sắt. Hãy cho biết những chất nào trong số các chất này ở điều kiện thường là chất dẫn điện ? là chất cách điện ?

Lời giải:

Chất dẫn điện: Đồng, nhôm, thủy ngân, dung dịch muối ăn, sắt.

Chất cách điện: Nhựa, cao su, sứ, nilông, không khí, tre khô

2. Bài tập bổ sung.

Câu 20b trang 67 VBT Vật Lí 7: Êlectrôn tự do có trong vật nào dưới đây ?

A. Mảnh nilông;

B. Mảnh nhôm;

C. Mảnh giấy khô;

D. Mảnh nhựa.

Lời giải:

Chọn B.

Kim loại dẫn điện có nhiều êlectrôn tự do.

Câu 20c trang 67 VBT Vật Lí 7: Ghép mỗi cụm từ 1, 2, 3, 4 ở cột bên trái với một cụm từ a, b, c, d ở cột bên phải để được một câu đúng.

1. Chất cách điện

2. Dòng điện

3. Chất dẫn điện

4. Dòng điện trong kim loại

a) là do các điện tích dương hoặc âm dịch chuyển có hướng.

b) cho các điện tích dịch chuyển tự do.

c) là do các êlêctrôn tự do dịch chuyển có hướng.

d) không cho các điện tích dịch chuyển tự do.

Lời giải:

Ghép:

1 – d;         2 – a;         3 – b;         4 – a.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bình luận