Chương 2: Phản ứng hóa học

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

A. Lý thuyết & Phương pháp giải

– Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

– Các bước lập phương trình hóa học:

+ Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.

+ Bước 2. Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.

+ Bước 3. Viết phương trình hóa học.

Ví dụ:

Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + HCl → AlCl3 + H2. Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Hướng dẫn:

– Thêm hệ số 2 vào trước AlCl3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.

Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

– Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

– Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.

Vậy phương trình hóa học là:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

– Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) K + O2 → K2O

b) Al + O2 → Al2O3

Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Hướng dẫn giải:

a) Đặt hệ số 2 trước K2O, được:

K + O2 → 2K2O

Bên trái cần thêm 4 vào K.

Vậy phương trình hóa học là:

4K + O2 → 2K2O.

b) Đặt hệ số 2 trước Al2O3, được:

Al + O2 → 2Al2O3

Bên trái cần thêm 4 vào Al, 3 vào O2.

Vậy phương trình hóa học là:

4Al + 3O2 → 2Al2O3.

Ví dụ 2: Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.

b) Al(OH)3 → Al2O3 + H2O

Lập phương trình hóa học của phản ứng.

Hướng dẫn giải:

a) Thêm 2 vào KMnO4. Vậy phương trình hóa học là

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.

b) Thêm 2 vào Al(OH)3 được:

2Al(OH)3 → Al2O3 + H2O

Bên phải cần thêm 3 vào H2O.

Vậy phương trình hóa học là

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Ví dụ 3: Cho sơ đồ phản ứng sau:

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + KCl

Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất tham gia phản ứng.

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học:

K2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2KCl

Tỉ lệ số phân tử K2CO3 : số phân tử CaCl2 là 1 : 1.

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau: Fe + HCl → FeCl2 + H2

Tỉ lệ các chất trong phương trình là

A. 1 : 1 : 1 : 1.

B. 1 : 3 : 1 : 1.

C. 1 : 2 : 1 : 1.

D. 1 : 1 : 2 : 2.

Đáp án C

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Vậy tỉ lệ các chất trong phương trình là: 1 : 2 : 1 : 1.

Câu 2: Cho phương trình phản ứng hoá học sau: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Số chất phản ứng và số chất sản phẩm lần lượt là

A. 2 và 3.

B. 3 và 2.

C. 5 và 4.

D. 1 và 3.

Đáp án A

Chất phản ứng là: MnO2, HCl.

Chất sản phẩm là: MnCl2, Cl2, H2O.

Câu 3: Hoà tan nhôm (Al) trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được nhôm sunfat và khí hiđro, phản ứng xảy ra là

A. Al + Al2(SO4)3 → H2SO4 + H2.

B. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

C. Al2(SO4)3 + 3H2 → 2Al + 3H2SO4.

D. H2SO4 + H2 → Al2(SO4)3 + Al.

Đáp án B

Câu 4: Có sơ đồ phản ứng hóa học:

Fe + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag. Hệ số thích hợp trong phản ứng là

A. 1 : 2 : 3 : 4.

B. 2 :3 : 2 : 5.

C. 2 : 4 : 3 : 1.

D.1 : 3 : 1 : 3.

Đáp án D

Phương trình hóa học:

Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O. x, y có thể lần lượt là ? (biết x ≠ y)

A. 2 và 3.

B. 2 và 1.

C. 1 và 2.

D. 3 và 2.

Đáp án A

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Zn + HCl → ZnCl2 + H2

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án C

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là: 1 + 2 = 3.

Câu 7: Khí etilen (C2H4) cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic và nước. Tỉ lệ số phân tử các chất trong phản ứng là

A. 2 : 3 : 2 : 1.

B. 1 : 3 : 2 : 2.

C. 3 : 1 : 2 : 2.

D. 2 : 1 : 3 : 2.

Đáp án B

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O

Vậy tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử O2 : số phân tử CO2 : số phân tử H2O là 1 : 3 : 2 : 2.

Câu 8: Có sơ đồ phản ứng sau: Al + Fe3O4 → Fe + Al2O3. Tổng hệ số các chất sản phẩm là

A. 10.

B. 11.

C. 12.

D. 13.

Đáp án D

8Al + 3Fe3O4 Cách lập phương trình hóa học cực hay, chi tiết | Hóa học lớp 8 Nhiet Do 9Fe + 4Al2O3

Tổng hệ số các chất sản phẩm là 9 + 4 = 13.

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng: P2O5 + H2O → H3PO4. Tỉ lệ số phân tử các chất là

A. 3 : 1 : 2.

B. 1 : 3 : 2.

C. 1 : 2 : 3.

D. 2 : 3 : 1.

Đáp án B

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Vậy tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 là 1 : 3 : 2.

Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: Fe + Cl2 → FeCl3. Tổng hệ số các chất trong phương trình là

A. 7.

B. 6.

C. 4.

D. 5.

Đáp án A

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Tổng hệ số các chất trong phương trình là 2 + 3 + 2 = 7.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 890

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email