Phần Số học – Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 6: tại đây

A. Lý thuyết

1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Chú ý:

   + Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính số đó.

   + Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.

2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Ta có thể phân tích theo chiều dọc như sau:

Chia số n cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn), rồi chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng 1.

Toán lớp 6 | Lý thuyết - Bài tập Toán 6 có đáp án Ly Thuyet Phan Tich Mot So Ra Thua So Nguyen To 1 Như vậy 76 = 22.19

Nhận xét: Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào đi nữa thì cuối cùng cũng ra một kết quả.

B. Trắc nghiệm & Tự luận

I. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phân tích thừa số nguyên tố Trắc nghiệm: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết Trac Nghiem Phan Tich Mot So Ra Thua So Nguyen To, khẳng định nào sau đây đúng?

A. Các số p1; p2; …; pk là các số dương.

B. Các số p1; p2; …; pk là các số nguyên tố

C. Các số p1; p2; …; pk là các số tự nhiên.

D. Các số p1; p2; …; pk tùy ý.

Khi phân tích một số Trắc nghiệm: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Bài tập Toán lớp 6 chọn lọc có đáp án, lời giải chi tiết Trac Nghiem Phan Tich Mot So Ra Thua So Nguyen To ra thừa số nguyên tố thì p1; p2; …; pk là các số nguyên tố.

Chọn đáp án B.

Câu 2: Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố

A. 18 = 18.1        B. 18 = 10 + 8        C. 18 = 2.32        D. 18 = 6 + 6 + 6

    + Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

    + Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

    + Đáp án C đúng vì 2 và 3 là hai số nguyên tố nên 18 = 2.32

    + Đáp án D sai vì đây là phép cộng

Chọn đáp án C.

Câu 3: Cho a = 22.7, hãy viết tập hợp tất cả các ước của a

A. Ư(a) = {4; 7}        B. Ư(a) = {1; 4; 7}

C. Ư(a) = {1; 2; 4; 7; 28}        D. Ư(a) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Ta có: a = 22.7 = 4.7 = 28

28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2

Vậy Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Chọn đáp án D.

Câu 4: Cho a2.b.7 = 140, với a, b là các số nguyên tố, vậy a có giá trị bằng bao nhiêu?

A. 1        B. 2        C. 3        D. 4

Ta có a2.b.7 = 140 ⇒ a2b = 20 = 22.5

Vậy giá trị của a là 2

Chọn đáp án B

Câu 5: Cho số 150 = 2.3.52, số lượng ước của 150 là bao nhiêu?

A. 6        B. 7        C. 8        D. 12

Nếu m = axbycz, với a, b, c là số nguyên tố thì m có (x + 1)(y + 1)(z + 1) ước.

Ta có 150 = 2.3.52 với x = 1; y = 1; z = 2

Vậy số lượng ước số của 150 là (1 + 1)(1 + 1)(2 + 1) = 12 ước.

Chọn đáp án D.

II. Bài tập tự luận

Câu 1: Phân tích các số 120; 900; 100000 ra thừa số nguyên tố

Ta có:

    + 120 = 23.3.5

    + 900 = 22.32.52

    + 100000 = 105 = 25.55

Câu 2: Phân tích số A = 26406 ra thừa số nguyên tố. A có chia hết cho các số sau hay không như 21, 60, 91, 140, 150, 270?

Ta có: A = 26406 = 22.33.5.72

Mặt khác ta cũng có:

    21 = 3.7

    60 = 22.3.5

    91 = 7.13

    140 = 22.5.7

    150 = 2.3.52

    270 = 2.33.5

Vậy A chia hết cho 21, 60, 140

A không chia hết 91, 150, 270

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1165

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email