A – Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Câu 16: Cuộc cách mạng khoa học nghệ hiện đại làm xuất hiện nhiều ngành mới chủ yếu trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Thương mại và du lịch.

B. Nông nghiệp và công nghiệp.

C. Công nghiêp và dịch vụ.

D. Dịch vụ và nông nghiệp

Đáp án C.

Giải thích: Cuộc cách mạng KH và CN hiện đại với đặc trưng là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao, là những ngành dựa vào thành tựu khoa học lớn, có hàm lượng tri thức cao. Làm xuất hiện nhiều ngành mới trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ như: công nghệ vật liệu (sản xuất các vật liệu mới), công nghệ năng lượng (hạt nhân), công nghệ sinh học, công nghệ thông tin (phát triển ngành viễn thông).

Câu 17: Dựa trên cơ sở nào để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển?

A. đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.

B. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

C. trình độ phát triển kinh tế – xã hội.

D. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.

Đáp án C.

Giải thích: Sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế – xã hội là điều kiện quan trọng nhất để phân chia các nước trên thế giới thành các nhóm nước phát triển và đang phát triển.

Câu 18: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Diễn ra ở tất cả các nhóm nước.

B. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nhiệp

C. Là kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

D. Công nghệ cao phát triển như vũ bão.

Đáp án A.

Giải thích: Nền kinh tế tri thức dựa trên hàm lượng chất xám, kỹ thuật, công nghệ cao phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển (Bắc Mĩ, Tây Âu). Các quốc gia đang phát triển có trình độ kỹ thuật kém, chỉ số HDI thấp nên nền kinh tế tri thức không phát triển (các nước Châu Phi, Nam Mỹ, Đông Nam Á,…).

Câu 19: Ưu thế lớn nhất của việc áp dụng công nghệ thông tin là

A. tiết kiệm được nguồn năng lượng trong sản xuất.

B. hạn chế được sự ô nhiễm môi trường.

C. rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.

D. chi phí lao động sản xuất rẻ nhất.

Đáp án C.

Giải thích: Công nghệ thông tin phát triển với mạng lưới truyền dẫn và thu thập thông tin hiện đại, nhanh chóng, chính xác, đặc biệt là sự bùng nổ mạng internet giúp con người nắm bắt thông tin ở trên khắp toàn cầu một cách nhanh chóng chỉ với một cú nhấp chuột làm rút ngắn thời gian và không gian xử lí thông tin.

Câu 20: Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế – xã hội?

A. Tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

B. Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp.

C. Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao.

Đáp án B.

Giải thích: Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội, tất cả các ngành nhất là công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do

A. Chủ yếu ăn thức ăn nhanh.

B. Chất lượng cuộc sống cao.

C. Nguồn gốc gen di truyền.

D. Chế độ phúc lợi xã hội tốt.

Đáp án B.

Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu người dân ở nhóm nước phát triển thường có tuổi thọ trung bình cao hơn ở nhóm nước đang phát triển là do chất lượng cuộc sống cao.

Câu 22: Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển.

B. Kết quả của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

C. Công nghệ cao phát triển như vũ bão.

D. Là giai đoạn phát triển sau kinh tế công nghiệp.

Đáp án A.

Giải thích: Nền kinh tế tri thức dựa trên hàm lượng chất xám, kỹ thuật, công nghệ cao nên phát triển mạnh mẽ ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển (Bắc Mĩ, Tây Âu). Các quốc gia đang phát triển có trình độ kỹ thuật kém, chỉ số HDI thấp -> nền kinh tế tri thức không phát triển (các nước Châu Phi, Nam Mỹ, Đông Nam Á…). Như vậy, nhận xét nền kinh tế tri thức diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển là không đúng.

Câu 23: Yếu tố đóng vai trò quyết định trong nền kinh tế trí thức là

A. Giáo dục và văn hóa bản sắc dân tộc.

B. Văn hóa dân tộc và công nghệ.

C. Công nghệ thông tin và truyền thông.

D. Vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ.

Đáp án C.

Giải thích: Yếu tố Công nghệ thông tin và truyền thông đóng vai trò quyết định nhất.

Câu 24: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là

A. tài nguyên và lao động.

B. giáo dục và văn hóa.

C. khoa học và công nghệ.

D. Vốn đầu tư và thị trường.

Đáp án C.

Giải thích: Kinh tế tri thức là một nền kinh tế sử dụng chất xám trong mọi lĩnh vực, dựa trên kỹ thuật, công nghệ cao nên yếu tố khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng nhất.

Câu 25: Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

A. Môi trường sống thích hợp.

B. Chất lượng cuộc sống cao.

C. Nguồn gốc gen di truyền.

D. Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Đáp án B.

Giải thích: Các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao (GDP/người cao), chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao nên chất lượng cuộc sống người dân tốt, y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.

Câu 26: Khu vực có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

A. Bắc Âu, Bắc Mĩ.

B. Đông Á, Tây Nam Á.

C. Bắc Mĩ, Trung Mĩ.

D. Tây Phi, Đông Phi.

Đáp án D.

Giải thích: Trên thế giới, châu Phi là châu lục có trình độ phát triển kinh tế thấp, giáo dục y tế kém phát triển, dịch bệnh, đói kém còn diễn ra khắp nới => Đây là châu lục có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới hiện nay. Tây Phi, Đông Phi có tuổi thọ thấp nhất thế giới 47 tuổi.

Câu 27: Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA AN-GIÊ-RI VÀ GA-NA, GIAI ĐOẠN 1985-2000

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Bài 1 (có đáp án): Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội (phần 3) Bai 1 Su Tuong Phan Ve Trinh Do Phat Trien Kinh Te Xa Hoi 1

Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của An-giê-ri và Ga-na?

A. Tốc độ tăng trưởng của hai nước không ổn định.

B. Tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều trên 6%.

C. Từ năm 1995 đến 2000, hai nước tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng giảm.

D. Tốc độ tăng trưởng của Ga-na luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của An-giê-ri.

Đáp án B.

Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra những nhận xét sau:

– Tốc độ tăng trưởng của hai nước không ổn định và có xu hướng giảm (An-giê-ri giảm 0,1%, Ga-na giảm 1,4%).

– Từ sau năm 1995 tốc độ tăng trưởng của 2 nước đều có xu hướng giảm.

– Tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều chưa vượt quá 6% (Ga-na cao nhất là 5,1% – 1985; An-giê-ri cao nhất là 4% – 1995) và tốc độ tăng trưởng của Ga-na luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của An-giê-ri -> Như vậy, tốc độ tăng trưởng GDP của hai nước đều trên 6% là sai.

Câu 28: Bảng số liệu sau:

TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI NĂM 2015 (%)

Nước Thế giới An-giê-ri Nam Phi Ăng-gô-la Xu-đăng U-gan-đa
Tỉ lệ biết chữ 84,5 86,0 94,3 71,1 75,9 78,4

Từ bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây không đúng?

A. Các nước châu Phi đều có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình của thế giới.

B. Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất.

C. Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.

D. Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.

Đáp án A.

Giải thích: Qua bản số liệu, rút ra nhận xét sau:

– Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.

– Các nước Nam Phi, An-giê-ri có tỉ lệ biết chữ cao hơn thế giới, còn các nước U-gan-đa, Xu-đăng và Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp hơn thế giới -> Ý A sai.

– Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất, tiếp đến An-giê-ri, U-gan-đa,… Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.

Câu 29: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A NĂM 2013 (Đơn vị: %)

Nước Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Thủy Điển 1,4 25,9 72,7
Ê-ti-ô-pi-a 45,0 11,9 43,1

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô, cơ cấu GDP của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a là

A. Biểu đồ cột.

B. Biểu đồ đường.

C. Biểu đồ tròn.

D. Biểu đồ miền.

Đáp án C.

Giải thích: Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu GDP/người của hai nước Thủy Điện và Ê-ti-ô-pi-a là biểu đồ tròn.

Câu 30:Cho bảng số liệu:

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2013 (Đơn vị: USD)

Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Tên nước GDP/người Tên nước GDP/người
Thủy Điển 60318 Cô-lôm-bi-a 7831
Hoa Kì 52042 In-đô-nê-xi-a 3475
Niu Di-lân 41821 Ấn Độ 1498
Anh 41781 Ê-ti-ô-pi-a 505

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các nước phát triển có GDP/người đều trên 60 nghìn USD.

B. GDP/người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển.

C. Các nước đang phát triển không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người.

D. Không có sự chênh lệch nhiều về GDP/người giữa các nhóm nước.

Đáp án B.

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:

– Các nước phát triển có GDP/người đều trên 40 nghìn người.

– GDP/người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước: GDP/người cao nhất (nhóm nước phát triển) gấp GDP/người cao nhất và GDP/người thấp nhất (của nhóm nước đang phát triển) lần lượt là 7,7 lần và 119,4 lần.

– Giữa các nước đang phát triển cũng có sự chênh lệch lớn về GDP/người: GDP/người của nước cao nhất (Cô-lôm-bi-a) gấp GDP/người của nước thấp nhất (Ê-ti-ô-pi-a) là 15,5 lần.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 931

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email