A – Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Câu 25: Biện pháp giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường tự nhiên và giải quyết các vấn đề xã hội mà nhân loại đang hướng tới là

A. Phát triển theo chiều rộng.

B. Phát triển theo chiều sâu.

C. Phát triển nhanh.

D. Phát triển bền vững.

Đáp án D.

Giải thích: Khái niệm phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế – xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau.

Câu 26: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 (Đơn vị: %)

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Trắc nghiệm Bài 3 (có đáp án): Một số vấn đề mang tính toàn cầu (phần 4) Bai 3 Mot So Van De Mang Tinh Toan Cau 3

Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005?

A. Biểu đồ đường.

B. Biểu đồ miền.

C. Biểu đồ tròn.

D. Biểu đồ cột.

Đáp án C.

Giải thích: Dựa vào dấu hiệu nhận biết biểu đồ tròn => Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 – 2005 là biểu đồ tròn.

Câu 27: Cho bảng số liệu:

TUỔI THỌ BÌNH QUÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016 (Đơn vị: Tuổi)

Trắc nghiệm Địa Lí 11 Trắc nghiệm Bài 3 (có đáp án): Một số vấn đề mang tính toàn cầu (phần 4) Bai 3 Mot So Van De Mang Tinh Toan Cau 3 1

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây thứ tự sắp xếp giảm dần đúng tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 là

A. Thái Lan, Phi-líp-pin, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.

B. Việt Nam, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan

C. Phi-líp-, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Thái Lan.

D. Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

Đáp án D.

Giải thích: Cách tính: Tuổi thọ trung bình = (tuổi nam + tuổi nữ) / 2. Như vậy, ta có tuổi thọ trung bình của các nước như sau: Thái Lan 75,5 cao nhất; Việt Nam: 73,5; Phi-líp-pin: 68,5 thấp nhất và In-đô-nê-xi-a: 71 -> Thứ tự sắp xếp giảm dần tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016 là Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

Câu 28: Dân số già gây ra hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế – xã hội là

A. nạn thất nghiệp tăng lên.

B. chi phí phúc lợi xã hội tăng lên.

C. thiếu nhân lực thay thế.

D. thị trường tiêu thụ thu hẹp.

Đáp án C.

Giải thích: Dân số già tỉ lệ trẻ em ít khiến cho nguồn lao động bổ sung trong tương lai giảm; ngược lại tỉ lệ người già tăng lên. Đây là hậu quả thiếu nhân lực thay thế.

Câu 29: Dân số già không dẫn tới hậu quả về mặt kinh tế – xã hội nào dưới đây?

A. Thiếu lực lượng lao động trong xã hội.

B. Các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già.

C. Nguy cơ làm tăng dân số.

D. Nền kinh tế chậm phát triển.

Đáp án C.

Giải thích: Dân số già dẫn tới nhiều hậu quả về mặt kinh tế – xã hội, đó là thiếu lực lượng lao động trong xã hội, các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già, nguy cơ giảm dân số làm cho nền kinh tế chậm phát triển.

Câu 30: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề là

A. Áp lực của gia tăng dân số.

B. Sự tăng trưởng của hoạt động nông nghiệp.

C. Sự tăng trưởng của hoạt động công nghiệp.

D. Sự tăng trưởng của hoạt động dịch vụ.

Đáp án C.

Giải thích: Môi trường bị suy thoái nặng nề bởi các chất khí thải từ hoạt động công nghiệp, chất thải công nghiệp và sinh hoạt.

Câu 31: Quốc gia nào thải lượng khí thải cacbon đioxit nhiều nhất vào môi trường?

A. Liên Bang Nga.

B. Ấn Độ.

C. Hoa Kì.

D. Trung Quốc.

Đáp án D.

Giải thích: Các nước có thải lượng khí thải cacbon đioxit nhiều nhất vào môi trường lần lượt là Trung Quốc 10 540 000 tấn; Hoa Kì 5 334 000 tấn; EU 3 415 000 tấn; Ấn Độ 2 341 000 tấn; Nga 1 766 000 tấn; tiếp đến là Nhật Bản, Liên Bang Đức,… Lượng khí thải từ các nhà máy xí nghiệp, công nghiệp của 10 quốc gia phát thải lớn nhất đóng góp 68.2% trong tổng số lượng phát thải của cả thế giới. Lượng khí thải này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng môi trường toàn cầu đang bị ô nhiễm và suy thoái nặng nề.

Câu 32: Hiện tượng nào sau đây dễ gây ra bệnh ung thư da?

A. Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

B. Tầng ôdôn bị thủng ở Nam cực.

C. Chất thải làm ô nhiễm biển và đại dương.

D. Việc lạm dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

Đáp án B.

Gợi ý: Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư da là do các tia cực tím từ ánh sáng Mặt Trời.

Giải thích: Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư da là do các tia cực tím từ ánh sáng Mặt Trời. Tầng ô dôn có vai trò quan trọng hấp thụ các tia cực tím chiếu xuống mặt đất. Khí thải CFC2 đã làm thủng tầng ô dôn ở Nam Cực, các tia cực tím dễ dàng xuyên qua tầng khí quyển chiếu thẳng xuống mặt đất gây nên bệnh ung thư da.

Câu 33: Vai trò quan trọng nhất của tầng ozon là

A. Hấp thụ tia cực tím từ bức xạ Mặt Trời.

B. Hạn chế hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

C. Chống ô nhiễm môi trường không khí.

D. Bảo vệ sinh vật trên Trái Đất.

Đáp án A.

Giải thích: Tuy tầng ozon mỏng manh nhưng lại có vai trò rất quan trọng với sự sống trên Trái Đất. Tầng ozon sẽ hấp thụ tia cực tím từ bức xạ Mặt Trời, không cho những tia này đến với Trái Đất. Có thể nói, sự sống chỉ xuất hiện khi Trái Đất có tầng ozon. Vì vậy nếu tầng ozon bị phá hủy thì sẽ gây lên tác hại xấu đối với mọi sinh vật trên Trái Đất. Nếu tầng ozon bị suy giảm đồng nghĩa với việc tia UV sẽ chiếu đến Trái Đất nhiều hơn là tăng bệnh nhân bị ung thư da, đục thủy tinh thể ở mắt cũng như làm giảm sản lượng lương thực và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển,…

Câu 34: Vấn đề nào cần quan tâm để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống toàn cầu?

A. Bùng nổ và già hóa dân số, ô nhiễm môi trường và hòa bình thế giới.

B. Bùng nổ và già hóa dân số, nạn đói, dịch bệnh ở các quốc gia nghèo.

C. Nạn khủng bố quốc tế, tội phạm có tổ chức, bùng nổ và già hóa dân số.

D. Ô nhiễm môi trường, nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức.

Đáp án A.

Giải thích:

– Phát triên bền vững là sự phát triển đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được các vấn đề kinh tế – xã hôi và bảo vệ môi trường.

– Muốn phát triển bền vững, chúng ta cần quan tâm đến vấn đề bùng nổ và già hóa dân số để có biện pháp cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống người dân toàn cầu. Đồng thời, cũng phải quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường và hòa bình thế giới.

Câu 35: Để phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, các quốc gia cần

A. hạn chế gia tăng dân số trên quy mô toàn cầu.

B. hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

C. hạn chế nạn khủng bố quốc tế và tội phạm có tổ chức.

D. hạn chế và loại trừ các mô hình sản xuất, tiêu dùng thiếu bền vững.

Đáp án D.

Giải thích:

– Phát triển bền vững là sự phát triển đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, giải quyết được các vấn đề kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

– Hạn chế, loại trừ các mô hình sản xuất tiêu dùng thiếu bền vững và thay thế bằng các mô hình tiên tiến hiện đại giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế và hạn chế lượng khí thải, chất thải độc hại ra môi trường từ đó sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1054

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email