Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kì?

A. Nằm ở bán cầu Đông.

B. Nằm ở bán cầu Tây.

C. Tiếp giáp Canađa.

D. Tiếp giáp Đại Tây Dương.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 2: Hình dạng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho

A. phân bố dân cư và khai thác khoáng sản.

B. phân bố sản xuất và phát triển giao thông.

C. thuận lợi giao lưu với Tây Âu qua Đại Tây Dương.

D. Dễ dàng giao thông giữa miền Tây và miền Đông đất nước.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 3: Nhận xét đúng nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng phía Tây Hoa Kì là

A. Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn.

B. Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng nghèo nàn, diện tích rừng khá lớn.

C. Nhiều kim loại màu, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng còn ít.

D. Nhiều kim loại đen, tài nguyên năng lượng phong phú, diện tích rừng tương đối lớn.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 4: Nhận xét không chính xác về đặc điểm tự nhiên của vùng Trung tâm Hoa Kì là

A. Phần phía Tây và phía Bắc có địa hình đồi gò thấp, nhiều đồng cỏ.

B. Phần phía Nam là đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi trồng trọt.

C. Khoáng sản có nhiều loại vơi trữ lượng lớn như than, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.

D. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam ven vịnh Mê-hi-cô vó khí hậu nhiệt đới.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 5: Khoáng sản chủ yếu của vùng phía Đông của phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kì là

A. các kim loại màu.

B. các kim loại đen.

C. than đá, quặng sắt.

D. dầu mỏ, khí tự nhiên.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 6: Hoa Kì có dân số đông và tăng nhanh chủ yếu là do

A. tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

B. tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.

C. dân nhập cư đông.

D. chuyển cư nội vùng.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/39, địa lí 11 cơ bản.

Câu 7: Ha-oai là hòn đảo nằm giữa đại dương nào dưới đây?

A. Thái Bình Dương.

B. Ấn Độ Dương.

C. Đại Tây Dương.

D. Bắc Băng Dương.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 8: Quần đảo Ha-oai có tiềm năng rất lớn về tài nguyên nào dưới đây?

A. Hải sản và du lịch.

B. Dầu khí và kim loại màu.

C. Thủy sản và khoáng sản.

D. Than đá và thủy điện.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 9: Tài nguyên quan trọng và có giá trị của A-lax-ca là

A. kim loại màu.

B. quặng sắt.

C. than đá.

D. dầu khí.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 10: Vùng A-la-xca có dạng địa hình chủ yếu nào?

A. Đồng bằng.

B. Núi cao.

C. Đồi núi.

D. Cao nguyên.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 11: Vùng phía Đông có địa hình chủ yếu là

A. Gò đồi thấp, nhiều đồng bằng phù sa, đồng cỏ rộng.

B. Đồng bằng ven biển chạy song song các dãy núi trẻ cao.

C. Đồng bằng phù sa sông, dãy núi già, độ cao trung bình.

D. Đồng bằng ven biển, dãy núi già, độ cao trung bình.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 12: Vùng núi Cooc-đi-e không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?

A. Địa hình núi cao đồ sộ, xen các bồn địa và cao nguyên.

B. Đồi núi thấp với nhiều thung lũng rộng.

C. Gồm nhiều dãy núi chạy song song theo hướng bắc – nam.

D. Khí hậu hoang mạc, bán hoang mạc.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/37, địa lí 11 cơ bản.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng nhất về đặc điểm phân bố dân cư Hoa Kì?

A. Dân cư phân bố rộng khắp lãnh thổ.

B. Dân cư phân bố không đồng đều.

C. Dân cư đông đúc ở vùng phía tây.

D. Dân cư thưa thớt ở vùng phía đông.

Đáp án B.

Giải thích: Dân cư Hoa Kì phân bố tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc và ven biển nên dân cư Hoa Kì phân bố không đồng đều.

Câu 14: Đặc điểm nào dưới đây không đúng về tự nhiên vùng phía Đông Hoa Kì?

A. Gồm dãy núi già Apalát và các đồng băngh ven Đại Tây Dương.

B. Dãy núi già Apalát cao trung bình 1000-1500 m, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang.

C. Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu mang tính chất nhiệt đới và cận nhiệt đới hải dương.

D. Vùng núi Apalát có nhiều than đá, quặng sắt, trữ lượng lớn nằm lộ thiên, nguồn thủy năng phong phú.

Đáp án C.

Giải thích: Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương phần phía Đông Hoa Kì có diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, nên C sai.

Câu 15: Phân bố dân cư của Hoa Kì có đặc điểm nào dưới đây?

A. Người nhập cư phân bố ở nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, người Anh điêng sống ở vùng hiểm trở miền Tây.

B. Người Anh điêng phân bố ở nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, người nhập cư sống ở vùng hiểm trở miền Tây.

C. Người Anh điêng phân bố ở vùng ven biển, người nhập cư sống ở vùng nội địa.

D. Người Anh điêng phân bố ở Alatca, Ha -oai; người nhập cư sống ở trung tâm Bắc Mĩ Đáp án A.

Giải thích: Do lịch sử, dân nhập cư phân bố ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, còn người Anh điêng bị dồn vào sinh sống ở vùng đồi núi hiểm trở phía tây. Dân cư đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 887

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống