Chương 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên Bang Nga (1991-2000)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 2 có đáp án Trac Nghiem Lich Su 12 Bai 2 1 Vietjack

Câu 1. Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

A. 1945 – 1949.        B. 1946- 1950.

C. 1947-1951.       D. 1945- 1951.

Đáp án: B

Giải thích: Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô diễn ra trong những năm 1946 – 1950.

Câu 2. Những thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945 – 1950) là

A. sản lượng công nghiệp và nông nghiệp năm 1950 đạt mức sản lượng năm 1940.

B. sản lượng nông nghiệp, công nghiệp đều vượt mức sản lượng năm 1940.

C. sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

D. sản lượng công nghiệp và nông nghiệp đều tăng 73%.

Đáp án: C

Giải thích: Những thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945 – 1950) là sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.

Câu 3. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

A. Năm 1948.       B. Năm 1949.

C. Năm 1950.       D. Năm 1947.

Đáp án: B

Giải thích: Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 4. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?

A. Khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đối cách mạng thế giới.

ad

B. Đưa thế giới bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân.

C. Thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ.

D. Khiến Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử.

Đáp án: C

Giải thích: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ.

Câu 5. Nội dung nào phản ánh đúng vị trí của kinh tế Liên Xô trong nền kinh tế thế giới từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Liên Xô là siêu cường kinh tế duy nhất.

B. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai ở châu Âu.

C. Liên Xô là cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới.

D. Liên Xô là một nước có nền nông nghiệp hiện đại nhất thế giới.

Đáp án: C

Giải thích: Từ những năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Câu 6. Vào năm 1957, Liên Xô đã

A. đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.      B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. chế tạo thành công bom nguyên tử.       D. đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.

Đáp án: B

Giải thích: Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Câu 7. Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 – những năm 70) là :

A. trở thành nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ.

B. trở thành nước tiên phong trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

C. trở thành quốc gia hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học.

D. trở thành quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu.

Đáp án: A

Giải thích: Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 – những năm 70) là trở thành nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ.

Câu 8. Yuri Ga-ga-rin là ai ?

A. Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.

B. Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất

C. Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.

D. Là người đã thiết kế – chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-ních.

Đáp án: B

Giải thích: Yuri Ga-ga-rin là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.

Câu 9. Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã đạt được thành tựu lớn trong lĩnh vực giáo dục là?

A. Hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học.

B. Bắt đầu thực hiện phổ cập giáo dục Trung học trong cả nước.

C. Trở thành một trong những nước có mặt bằng dân trí cao nhất thế giới.

D. Là nước đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật hùng hậu nhất thế giới.

Đáp án: C

Giải thích: Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã trở thành một trong những nước có mặt bằng dân trí cao nhất thế giới.

Câu 10. Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. các nước tư bản dỡ bỏ cấm vận, bao vây.

B. vị thế, uy tín của được nâng cao trên thế giới.

C. trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

D. Liên bang Xô Viết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước.

Đáp án: B

Giải thích: Vì là một trong những nước trụ cột trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nên sau chiến tranh, vị thế và uy tín của Liên Xô được nâng cao trên trường quốc tế.

Câu 11. Trong những năm 1946 – 1950, nhân dân Liên Xô đã

A. tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế.

B. tiến hành xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

C. tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

D. tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

Đáp án: A

Giải thích: Liên Xô là nước thiệt hại nặng nề nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Vì vậy, từ năm 1946 đến năm 1950, nhân dân Liên Xô đã tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế.

Câu 12. Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) ở Liên Xô đã hoàn thành trước thời hạn

A. 7 tháng.

B. 8 tháng.

C. 9 tháng.

D. 10 tháng.

Đáp án: C

Giải thích: Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) ở Liên Xô đã hoàn thành trong vòng 4 năm 3 tháng, tức là hoàn thành trước thời hạn 9 tháng.

Câu 13. Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây thiệt hại như thế nào đối với Liên Xô?

A. Làm 25 triệu người chết.       B. Làm 26 triệu người chết.

C. Làm 27 triệu người chết.       D. Làm 28 triệu người chết.

Đáp án: C

Giải thích: Chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến 27 triệu người ở Liên Xô chết, chủ yếu là thanh niên tham gia chiến tranh.

Câu 14. Trong giai đoạn 1945 – 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

C. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

D. Đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

Đáp án: A

Giải thích: Trong giai đoạn 1945 – 1950, Liên Xô đạt được thành tựu chế tạo thành công bom nguyên tử. Các thành tựu còn lại ở giai đoạn sau.

Câu 15. Từ năm 1950 đến những năm 1970, nhân dân Liên Xô đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Chiến đấu chống lại chủ nghĩa phát xít.

B. Tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế.

C. Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

D. Cải tổ đất nước theo con đường cộng sản chủ nghĩa.

Đáp án: C

Giải thích: Từ năm 1950 đến những năm 1970, nhân dân Liên Xô đã tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Câu 16. Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 1970 được thực hiện bởi

A. các kế hoạch ngắn hạn.

B. các kế hoạch dài hạn.

C. sự giúp đỡ của các nước đồng minh.

D. sự viện trợ của Mĩ.

Đáp án: B

Giải thích: Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 1970 được thực hiện bởi các kế hoạch dài hạn.

Câu 17. Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong những ngành nào?

A. Công nghiệp nặng, nông nghiệp.

B. Tài chính, thương mại.

C. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng.

D. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

Đáp án: D

Giải thích: Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu thế giới trong những ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

Câu 18. Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ mấy trên thế giới?

A. Thứ nhất.             B. Thứ hai.

C. Thứ ba.             D. Thứ tư.

Đáp án: B

Giải thích: Từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

Câu 19. Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

A. Liên Xô chế tạo thành công động cơ phản lực (1949).    B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

C. Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961).      D. Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất (1972).

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

Câu 20. Thành tựu về mặt xã hội của Liên Xô trong khoảng 20 năm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950 – nửa đầu những năm 70) là

A. tỉ lệ công nhân chiếm hơn 50 % người lao động trong cả nước.

B. trở thành quốc gia có nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới.

C. trình độ học vấn của người dân cao nhất thế giới.

D. tỉ lệ nông dân chiếm 90 % dân số trong cả nước.

Đáp án: A

Giải thích: Thành tựu về mặt xã hội của Liên Xô trong khoảng 20 năm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950 – nửa đầu những năm 70) là tỉ lệ công nhân chiếm hơn 50 % người lao động trong cả nước.

Câu 21. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. hòa bình, trung lập.

B. chi phối đồng minh.

C. ngăn cản phong trào giải phóng dân tộc.

D. bảo vệ hòa bình thế giới.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách đối ngoại của Liên Xô là bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 22. Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Khống chế, chi phối các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

B. Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn.

C. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới.

D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Đáp án: A

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn, đó là bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 23. Một trong những nguyên nhân khiến Liên Xô có thể nhanh chóng khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. sự giúp đỡ của các nước xã hội của Mĩ.

B. sự viện trợ của Mĩ và các nước tư bản.

C. tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân.

D. sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế.

Đáp án: C

Giải thích: Một trong những nguyên nhân khiến Liên Xô có thể nhanh chóng khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân.

Câu 24. Một trong những nguyên nhân khiến Liên Xô có thể thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. tiềm lực về kinh tế và quốc phòng.

B. sự giúp đỡ của các nước đồng minh.

C. sự suy yếu của Mĩ và các nước tư bản.

D. sự viện trợ của tổ chức Liên hợp quốc.

Đáp án: A

Giải thích: Tiềm lực về kinh tế và quốc phòng lớn mạnh chính là nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô có thể thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 25. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)?

A. Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

B. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

C. Chứng tỏ sự phát triển vượt bậc của nền khoa học – kĩ thuật Xô viết.

D. Tạo ra thế cân bằng về vũ khí nguyên tử giữa Mĩ và Liên Xô.

Đáp án: B

Giải thích: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949) mới chỉ bước đầu làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ vì đã khiến Mĩ mất độc quyền vũ khí nguyên tử – một loại vũ khí mang tính hủy diệt cao lúc bấy giờ.

Câu 26. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể khi nào?

A. Trước khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

B. Trước khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

C. Sau khi Putin lên làm Tổng thống Liên bang Nga.

D. Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

Đáp án: D

Giải thích: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể năm 1991, ngay sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

Câu 27. Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô là

A. sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.

B. sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.

C. chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ.

D. gặp nhiều sai lầm khi cải tổ đất nước.

Đáp án: D

Giải thích: Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô là gặp nhiều sai lầm khi cải tổ đất nước. Các phương án còn lại là nguyên nhân khách quan.

Câu 28. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

B. thiếu dân chủ và công bằng trong xã hội.

C. cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

D. sự chống phá của Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án: D

Giải thích: Sự chống phá của Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

Câu 29. Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là

A. rập khuôn máy móc mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

B. sự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu.

C. chính sách phá hoạt của các thế lực thù địch trong nước.

D. sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: A

Giải thích: Một trong những nguyên nhân khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là rập khuôn máy móc mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, nên khi Liên Xô lâm vào khủng hoảng, các nước này cũng nhanh chóng rơi vào khủng hoảng và tan rã.

Câu 30. Sai lầm lớn nhất của Liên Xô trong quá trình thực hiện cải tổ đất nước là

A. thực hiện kinh tế thị trường.

B. thực hiện đa nguyên chính trị.

C. thực hiện dân chủ hoá đời sống chính trị.

D. thực hiện kinh tế bao cấp trong một thời gian dài.

Đáp án: B

Giải thích: Sai lầm lớn nhất của Liên Xô trong quá trình thực hiện cải tổ đất nước là thực hiện đa nguyên chính trị, từ đó đánh mất vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Và dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Câu 31. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. tập trung cải cách chính trị.

C. thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.

D. duy trì nền kinh tế bao cấp.

Đáp án: A

Giải thích: Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 32. Từ sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết năm 1991, em có nhận thức gì về công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô ?

A. Cải tổ đất nước là sai lầm lớn, đưa đất Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng toàn diện.

B. Cải tổ đất nước ở Liên Xô tại thời điểm đó là hoàn toàn không phù hợp, không cần thiết.

C. Cải tổ là một tất yếu, nhưng trong quá trình thực hiện, Liên Xô liên tục mắc phải sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội.

D. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có quá nhiều thiếu sót, sai lầm nên dù công cuộc cải tổ được xúc tiến tích cực vẫn không thể cứu vãn được tình hình.

Đáp án: C

Giải thích: Cải tổ ở Liên Xô là một tất yếu, nhưng trong quá trình thực hiện, Chính quyền Xô viết liên tục mắc phải sai lầm nên đã đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên bang Xô viết.

Câu 33. Sau khi Liên Xô tan rã, quốc gia nào là “quốc gia kế tục Liên Xô”?

A. Liên bang Nga.

B. Nga Xô viết.

C. Lítva.

D. Ucraina.

Đáp án: A

Giải thích: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”.

Câu 34. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga giai đoạn 1990 – 1995?

A. Tăng trưởng âm.

B. Tăng trưởng nhanh chóng.

C. Phát triển xen kẽ khủng hoảng.

D. Tăng trưởng chậm.

Đáp án: A

Giải thích: Giai đoạn 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên bang Nga luôn là số âm: 1990: -3,6%; 1995: -4,1%.

Câu 35. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới ?

A. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

B. Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ.

C. Mĩ vươn lên nắm quyền lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới “một cực”.

D. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu.

Đáp án: B

Giải thích: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã khiến cho trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ, vì “cực” Liên Xô đã sụp đổ, chỉ còn lại “cực” duy nhất là Mĩ.

Câu 36. Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là ai ?

A. M. Goócbachốp.

B. B. Enxin.

C. V. Putin.

D. D Međvêdev.

Đáp án: B

Giải thích: Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là B. Enxin.

Câu 37. Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

A. đối đầu quyết liệt với Mĩ.

B. vươn lên nắm quyền chi phối thế giới.

C. cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa.

D. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

Đáp án: D

Giải thích: Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

Câu 38. Hiến pháp Liên bang Nga 12/1993, quy định cho phép mỗi chính khách chỉ có thể đảm nhận vị trí Tổng thống Liên bang trong mấy nhiệm kì?

A. Một nhiệm kì.       B. Hai nhiệm kì.

C. Ba nhiệm kì.      D. Bốn nhiệm kì.

Đáp án: B

Giải thích: Hiến pháp Liên bang Nga 12/1993 quy định cho phép mỗi chính khách chỉ có thể đảm nhận vị trí Tổng thống Liên bang hai nhiệm kì.

Câu 39. Người được bầu làm Tổng thống Nga năm 2000 là

A. M. Goócbachốp.

B. B. Enxin.

C. V. Putin.

D. D Međvêdev.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 2000, V. Putin được bầu làm Tổng thống Liên bang Nga.

Câu 40. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

A. sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

B. sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn.

C. sự thất bại của lí thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học trong thực tế.

D. mốc chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới.

Đáp án: B

Giải thích: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn nhiều thiết sót, khuyết điểm.

Câu 41. Hiến pháp Liên nga Nga (12/1993) quy định nước Nga theo thể chế

A. Tổng thống Liên bang.

B. quân chủ lập hiến.

C. cộng hòa quý tộc.

D. quân chủ chuyên chế.

Đáp án: A

Giải thích: Hiến pháp Liên nga Nga (12/1993) quy định nước Nga theo thể chế Tổng thống Liên bang.

Câu 42. Trong giai đoạn 1946 – 1950, Liên Xô đã đạt được thắng lợi to lớn gì trong công cuộc khôi phục kinh tế?

A. Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái đất

C. Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

D.Thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Đáp án: A

Giải thích: Trong giai đoạn 1946 – 1950, Liên Xô đã đề ra kế hoạch năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) và hoàn thành trước thời hạn 9 tháng.

Câu 43. Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

B. Liên Xô chế tạo thành công bom hạt nhân.

C. Liên Xô đập tan sự bao vây của Mĩ và các nước tư bản.

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Câu 44. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.

B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

C. Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và sự nhiệt tình của nhân dân.

D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.

Đáp án: C

Giải thích: Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và sự nhiệt tình của nhân dân chính là những nhân tố thuận lợi nhất để Liên Xô xây dựng lại đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 45. Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A. chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái đất.

C. trở thành nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

Đáp án: D

Giải thích: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

Câu 46. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

A. Năm 1945.   B. Năm 1947.    C. Năm 1949.    D. Năm 1951.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 47. So với Mĩ, điểm khác biệt về mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô là

A. dùng để rộng lãnh thổ.

B. duy trì nền hòa bình thế giới

C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

D. khống chế các nước khác.

Đáp án: B

Giải thích: Mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử:

– Mĩ: Thực hiện chiến lược toàn cầu, âm mưu bá chủ thế giới.

– Liên Xô: phá vỡ thế độc quyền của Mĩ, duy trì hòa bình thế giới.

Câu 48. Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm cuối thế kỉ XX là

A. ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ về kinh tế.

B. tăng cường chạy đua vũ trang để phát động cuộc chiến tranh mới.

C. hợp tác toàn diện với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

D. thực hiện chính sách hòa bình, trung lập với bên ngoài.

Đáp án: A

Giải thích: Về đối ngoại, trong những năm cuối thế kỉ XX, một mặt Liên bang Nga ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về kinh tế; mặt khác khôi phục quan hệ với các nước châu Á.

Câu 49.Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại đâu?

A. Mĩ       B. Đức.

C. Liên Xô.           D. Trung Quốc.

Đáp án: C

Giải thích: Liên Xô đi đầu thế giới trong công nghiệp điện hạt nhân, và nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng ở Liên Xô.

Câu 50. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú trọng vào ngành kinh tế nào để đưa đất nước phát triển?

A. Công nghiệp nhẹ.

B. Nông nghiệp.

C. Tài chính.

D. Công nghiệp nặng.

Đáp án: D

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chú phát triển ngành công nghiệp nặng để đưa đất nước phát triển.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1073

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email