Chương 5: Quan hệ quốc tế (1945-2000)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 9 có đáp án Trac Nghiem Lich Su 12 Bai 9 1 Vietjack

Câu 1. Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

A. xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

C. thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

D. có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: D

Giải thích: Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến năm 1991 là có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa mà biểu hiện lớn nhất là cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

Câu 2. Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là

A. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

B. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

C. thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

D. sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).

Đáp án: C

Giải thích: Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947), khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô.

Câu 3. Nước nào dưới đây không phải là một trong những nước đầu tiên kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ?

A. Canađa.          B. Bỉ.

C. Lúcxămbua.       D. Cộng hòa Liên bang Đức.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1949, 11 nước phương Tây và Mĩ kí Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương, đánh dấu sự thành lập của NATO. Năm 1955, Cộng hòa Liên bang Đức mới tham gia tổ chức này.

Câu 4. Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

A. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

B. mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

C. mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

D. mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: A

Giải thích: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.

Câu 5. Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là

A. liên minh kinh tế – chính trị giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

B. liên minh chính trị – quân sự của các nước châu Âu.

C. liên minh kinh tế – quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Đông Âu.

D. liên minh chính trị – quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Đáp án: D

Giải thích: Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) là liên minh chính trị – quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 6. Điều đã không xảy ra trong quá trình diễn biến của “Chiến tranh lạnh” là:

A. Có những mâu thuẫn, bất đồng trên lĩnh vực chính trị giữa Liên Xô và Tây Âu.

B. Những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

C. Những cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.

D. Những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

ad

Đáp án: D

Giải thích: Chiến tranh lạnh xảy ra trên tất cả các lĩnh vực, ngoại trừ những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (1947)?

A. Các nước Tây Âu đã từng bước phục hồi kinh tế sau chiến tranh.

B. Mĩ đã thành công trong việc lôi kéo, khống chế các nước tư bản Đồng minh.

C. Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng . toàn cầu.

D. Khiến Tây Âu và Đông Âu có sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.

Đáp án: C

Giải thích: Các nước Tây Âu từng bước vượt qua được khủng hoảng năng lượng toàn cầu không phải là hệ quả của việc Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”.

Câu 8. Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì?

A. Liên kết khu vực đang là một xu thế của thế giới.

B. Nỗ lực của các quốc gia để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới.

C. Sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự Ianta.

D. Chiến lược toàn cầu, xác lập vai trò lãnh đạo thế giới của Mĩ đã thất bại.

Đáp án: C

Giải thích: Sự hình thành các liên minh NATO, CENTO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava trong những thập niên sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh sự đối đầu quyết liệt giữa hai cực tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

Câu 9. Nội dung nào phản ánh tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh?

A. Các nước phát triển và các nước kém phát triển luôn trong tình trạng đối đầu.

B. Các cuộc chiến tranh bằng vũ khí từng bước được hạn chế.

C. Các nước tăng cường chạy đua vũ trang, kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều.

D. Xu thế hòa hoãn, hòa bình ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới.

Đáp án: C

Giải thích: Trong thời kì Chiến tranh lạnh, các quốc gia, đặc biệt là Liên Xô và Mĩ, tăng cường chạy đua vũ trang khiến các kho vũ khí hạt nhân ngày càng nhiều, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

Câu 10. Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) có điểm gì tương đồng?

A. Là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới.

B. Là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

C. Là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe : Tư bản chủ nghĩa hoặc Xã hội chủ nghĩa.

D. Là những cuộc chiến tranh của 2 dân tộc chống lại chủ nghĩa thực dân mới, vì mục tiêu độc lập dân tộc, thống nhất đất nước.

Đáp án: C

Giải thích: Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953) đều là những cuộc chiến tranh mà mỗi bên tham chiến đều chịu tác động mạnh mẽ của hai phe: tư bản chủ nghĩa hoặc xã hội chủ nghĩa.

Câu 11. So với chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) có điểm gì khác biệt?

A. Không có sự hiện diện trực tiếp của quân đội Mĩ.

B. Diễn ra trong điều kiện một nửa nước đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C. Không chịu tác động của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông – Tây.

D. Thống nhất đất nước sau khi chiến tranh kết thúc.

Đáp án: A

Giải thích: Sau khi chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) kết thúc, đất nước Việt Nam đã được thống nhất một dải từ Bắc vào Nam. Còn chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) kết thúc với việc kí hiệp định đình chiến, hai nhà nước tồn tại riêng rẽ ở hai miền Nam – Bắc Triều Tiên.

Câu 12.Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mĩ sẽ viện trợ cho Tây Âu bao nhiêu tiền để khôi phục kinh tế?

A. 17 tỉ USD.

B. 18 tỉ USD.

C. 70 tỉ USD.

D. 71 tỉ USD.

Đáp án: A

Giải thích: Theo Kế hoạch Mácsan (1947), Mĩ sẽ viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ USD để khôi phục kinh tế, mặt khác, Mĩ cũng thông qua kế hoạch này để tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

Câu 13. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện từ khi nào ?

A. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

B. Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

D. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

Đáp án: A

Giải thích: Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 14. Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây là:

A. Xô – Mĩ đã có những cuộc gặp gỡ, thương lượng về các vấn đề mà cả hai cùng quan tâm.

B. Xô – Mĩ đã trở thành đồng minh chiến lược của nhau trong nhiều vấn đề quốc tế.

C. các nước thực dân chấp nhận trao trả độc lập cho nhiều thuộc địa ở Á – Phi – Mĩ Latinh.

D. các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới diễn ra với quy mô nhỏ hơn.

Đáp án: A

Giải thích: Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là Xô – Mĩ đã có những cuộc gặp gỡ, thương lượng về các vấn đề mà cả hai cùng quan tâm.

Câu 15. Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào ?

A. Tháng 2/1989.       B. Tháng 12/1991.

C. Tháng 12/1989.       D. Tháng 2/1988.

Đáp án: B

(Giải thích: Tháng 12 – 1989, trong cuộc gặp không chính thức ở đảo Manta, Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mĩ đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Tuy nhiên, chiến tranh lạnh thực sự kết thúc (chính thức kết thức) khi Liên bang Xô viết sụp đổ vào tháng 12 – 1991)

Câu 16. Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) do

A. cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới.

B. cả hai cường quốc đều bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt so với các nước khác.

C. chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

D. mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa ngày càng sâu sắc.

Đáp án: B

Giải thích: Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) do cả hai cường quốc đều bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt so với các nước khác.

Câu 17. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vào thời điểm nào ?

A. Năm 1989.       B. Năm 1990.

C. Năm 1991.       D. Năm 1992.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1991, chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô. Sự sụp đổ của Liên Xô đã đánh dấu sự sụp đổ của trật tự

Câu 18. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

A. Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.

B. Khiến các tổ chức chính trị – quân sự trên thế giới đều bị giải thể.

C. Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

D. Hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.

Đáp án: A

Giải thích: Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột ở các khu vực trên thế giới.

Câu 19. Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình Đông Nam Á?

A. Khiến các tổ chức liên kết khu vực đứng trước nguy cơ giải thể.

B. Giúp các quốc gia ở Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước.

C. Giúp vấn đề Campuchia từng bước được tháo gỡ.

D. Thúc đẩy sự ra đời của tổ chức khu vực Đông Nam Á.

Đáp án: C

Giải thích: Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã giúp vấn đề Campuchia từng bước được tháo gỡ, từ đó cởi bỏ mọi hiềm khích giữa khối nước Đông Dương và khối ASEAN, tạo điều kiện để ASEAN mở rộng thành viên và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

Câu 20. Những cơ sở để khẳng định Mĩ khó có thể thiết lập được trật tự thế giới “một cực” ?

A. Phạm vỉ ảnh hưởng của Mĩ sau Chiến tranh lạnh bị thu hẹp.

B. Thế giới đã hình thành ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn.

C. Trung Quốc đang vươn lên mạnh mẽ.

D. Tất cả các ý trên.

Đáp án: D

Câu 21. Nguyên thủ hai cường quốc Mĩ và Liên Xô đã gặp nhau tại đâu để cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

A.Crưm.        B. Ôđetxa.

C. Manta.        D. Xan Phranxixcô.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), nguyên thủ hai cường quốc Mĩ và Liên Xô đã gặp nhau và cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

Câu 22. Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc “Chiến tranh lạnh” nhằm mục đích gì ?

A. Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.

C. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

D. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ – Latinh.

Đáp án: A

Giải thích: Tháng 3 – 1947 , Tổng thống của Mĩ Truman đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 23. Chiến tranh lạnh là

A. cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.

B. cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.

C. cuộc chiến tranh giành thị trường và thuộc địa giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa.

D. cuộc chiến tranh giành quyền thống trị thế giới giữa các cường quốc Liên Xô và Mĩ.

Đáp án: A

Giải thích: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe. Chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

Câu 24. Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ?

A. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Sự ra đời của “Chủ nghĩa Tơ-ru-man” và “Chiến tranh lạnh” (3 – 1947).

C. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

D. Sự ra đời của khối NATO (9 – 1949).

Đáp án: B

Giải thích: Sự ra đời của “chủ nghĩa Truman” và “Chiến tranh lạnh” (3 – 1947) đã dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ.

Câu 25. Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “Chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào?

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

Đáp án: C

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ đồng minh chống phát xít, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh.

Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mưu đồ bao quát của Mĩ là

A. tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

B. tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh.

C. tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

D. xác lập vị trí bá chủ duy nhất trên toàn thế giới.

Đáp án: D

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với tiềm lực kinh tế – quân sự hùng mạnh, Mĩ mưu đồ xác lập vị trí bá chủ duy nhất trên toàn thế giới. Tuy nhiên Mĩ không thực hiện được mưu đồ dó do sự tồn tại của Liên Xô.

Câu 27. Liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là

A. tổ chức NATO.

B. tổ chức SEATO.

C. tổ chức CENTO.

D. tổ chức VÁCSAVA.

Đáp án: A

Giải thích: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 28. Bản thông điệp mà Tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 – 1947 được xem là sự khởi đầu cho

A. chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh.

B. mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ.

C. cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

D. chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: C

Giải thích: Bản thông điệp mà Tổng thống Truman gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 – 3 – 1947 được xem là sự khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

Câu 29. Tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman đã đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho các nước nào để biến những nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu?

A. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ.

B. Bỉ và Tây Đức.

C. Áo và Phần Lan.

D. Anh và Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947, Tổng thống Truman đã đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ để biến những nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu.

Câu 30. Tháng 6 – 1947 diễn ra sự kiện gì có liên quan đến các nước Tây Âu?

A. Mĩ thành lập khối quân sự NATO.

B. Mĩ thành lập khối CENTO.

C. Mĩ thành lập khối SEATO.

D. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mác-san”.

Đáp án: D

Giải thích: Tháng 6 – 1947, Mĩ đề ra “Kế hoạch Mác-san” nhằm giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, đồng thời lôi kéo các nước này vào liên minh chống Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1086

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email