Sách Giáo Khoa Vật Lý 11

34. kính thiên văn34. kính thiên văn34. kính thiên văn

34. kính thiên văn34. kính thiên văn

Bài 34. kính thiên văn –

tuy không phải là người chế tạo ra kính thiên văn đầu tiên, nhưng ga-li-lê là người đầu tiên đã sử dụng kính thiên văn để quan sát bầu trời và có nhiều khám phá quan trọng : phát hiện ra 4 vệ tinh của mộc tỉnh, vành đai của thố tỉnh, các ngọn núi trên mặt trăng,…|-công dụng vacấu taocủa kính thiên vânkính thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với những vật ở rất xa (các thiên thể).kính thiên văn có hai bộ phận chính: ##ình 34,7 kinh thiên văn cổ của ga-li-lê đươc lưu giữ tai viên bảo tàn- vật kính l là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn thành phố florăng-xơ (florence)(có thể đến hàng chục mét).— thị kính l2 là một kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.ii – sự tao ảnh bởi kính thiên vánvật kính tạo ảnh thật của vật (ở vô cực) tại tiêu diện ảnh. thị kính giúp mắt quan sát ảnh này.ảnh của thiên thể tạo bởi kính thiên văn là ảnh hình 34,2 ảo, ngược chiều với vật, có góc trông lớn hơn nhiều kinh thiên văn cùng với mải vôm lần so với góc trông trực tiếp vật. có đường hở để quan sát bầu trời213 *1 tai sao khi điều chỉnh kính khi sử dụng kính thiên văn, mắt người quan sátthiên văn, ta không phải dời toàn được đặt sát thị kính. phải điêu chỉnh kính bằngbộ kính như với kính hiển vi ? cách dời thị kính sao cho ảnh sau cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.để có thể quan sát trong một thời gian dài mà không bị mỏi mắt, ta phải đưa ảnh sau cùng ra vô cực: ngắm chừng ở vô cực (nếu mắt không có tật) (hình 34.3),ahình 34,3 li đường truyền của chùm tia sáng qua l2 kinh thiên văn ngắm chừng ở vô cựcchú ý: iii – số bộ1 giác của kính thiên ván- giá trị của g, được ghi trên các xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực (hình 343). kính thiên văn.- khi mắt ngắm chừng ở vô cực, ta có: g = “ =”* kính thiên văn là một hệ với tiêu * oxo tanoz, (không có tiêu điểm),vi tancy = ‘1’ : tano = a, b 2 f(mỗi thiên thể có góc trông c’, nhất định). f do đó : g = – o j2số bội giác của kính thiên văn trong điều kiện này không phụ thuộc vị trí đặt mắt sau thị kính. Bài tập ví dụvật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn: thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ.một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát mặt trăng ở trạng thái không điều tiết. khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90 cm. số bội giác của kính là 17.tĩnh các tiêu cự của vật kính và thị kính.giaii nếu mắt không có tật, quan sát ảnh ở trạng thái không điều tiết thì ảnh này ở vô cực (ngắm chừng ở vô cực) (hình 344). sơ đồ tạo ảnh :ab ——» a, b,với a’b’: d: -> 22 = d = f. vói ab, : d, —»oc=»d = f ta suy ra : d… = l – d’ => 1 = f + fi, vậy, theo đề Bài:f +j. = 90 cm (1)mặt khác, số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực được tính bởi= 1 – 17 (2) 2từ (1) và (2), ta tìm được: s =85 cm; s. = 5 cmg.в- – a, o. s a. α . ο ̄ ܢܓ– (ܘܗ) 2 b, b. hình 34,4chú ý: – kính thiên văn trình bày ở trên thuộc loại kính thiên văn khúc xạ, sử dụng thấu kính làm vật kính. – còn có loại kính thiên văn phản xạ, sử dụng gương parabol làm vật kính. – ống nhòm là một loại kính thiên văn dùng để quan sát vật ở xa trên mặt đất, mặt biển (hình 34.5). anh cuối cùng qua ống nhòm cùng chiều với vật.hình 34.5 ống nhòmkính thiên văn là dụng cụ quang để quan sát các thiên thể. nó gồm hai bộ phận chính:- vật kính: thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn (có thể đến hàng chục mét).= thị kính: kính lúp có tiêu cự nhỏ (vài xentimét).phải điều chỉnh để ảnh sau cùng hiện ra trong khoảng nhìn rõ của mắt.số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực:215 câu hởi va bai tâp1. nêu công dụng và cấu tạ0 của kinh thiên văn. hãy chọn đáp án đúng. ở các Bài tập 2. vẽ đường truyền của chùm tia sáng qua kính 5 và 6 dưới đây. thiên văn ngắm chừng ở vô cực. 5. số bội giác của kinh thiên văn ngắm chừng ở 3. viết công thức về số bội giác của kinh thiên vô cực có biêu thức nào ? văn ngắm chừng ở vô cực. a, 1. b. 2. 4. giải thích tại sao tiêu cụ vật kinh của kính thiên c. 3. d. biểu thức khác. văn phải lớn, 6. khoảng cách giữa vật kinh và thị kinh của kinh thiên văn ngắm chừng. ở vô cực có biểu thức nao? đặtf, và f. lấn lượt là tiêu cự của vật kinh và a. (1) b. (2) thị kinh của kinh thiên văn, c. 3. d. biểu thức khác. xét các biểu thức: 7. vật kinh của một kinh thiên văn dùng ở trường 1d. f. +f. học có tiêu cựf = 1,2 m. thị kinh là một thấu ί 2 f kinh hội tụ có tiêu cụ t = 4 cm. 1 a 2. *彦 *着 tỉnh khoảng cách giữa hai kinh và số bội giáccủa kinh thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.em có biết ?tu kinh thien van cua ga-l1-le đên kinh thiên van hop-bon (1) ga-li-lê là người đầu tiên có ý tướng dùng kính thiên văn” do líp-pơ-si (hans lippershey) ở hà lan phát minh vào năm 1608 (ban đầu gọi là “kính thảm tử”: spyglass) vào việc quan sát bầu trời. chính. ông đã tự chế tạo ra chiếc kính thiên văn có số bội giác khoảng 30 và hiện được lưu giữ tại viện bảo tàng flo-răng-xơ. dùng kính này, ga-li-lê đã có nhiều khám phá quan trọng về thái dương hệ. đây là loại kính thiên văn khúc xạ dùng thấu kính hội tụ làm vật kính.- 346 kính thiên väm |-éc-xơ(1) kính này được đặt theo tên của nhà thiên văn mĩ hớp-bơn, người đã phát hiện ra quy luật về chuyển động của các thiên hà mang tên ông. (2) ta thường hiểu kính viễn vọng là kính dùng để quan sát các vật ở xa trên mặt đất, còn kính thiên văn là kính dùng để quan sát các thiên thể. hai loại kính này đều có cùng nguyên lí cấu tạo, gồm vật kính (là thấu kính hội tụ hay một gương cầu lõm) và thị kính.216 cho tới nay, kính thiên văn lớn nhất thuộc loại này là kính của đài thiên văn |-éc-xơ (mĩ). kính có tiêu cự 19,8 m và vật kính có đường kính bề mặt là 1,02 m.chế tạo các kính thiên văn khúc xạ lớn rất phức tạp và khó khăn. việc chế tạo các thấu kính có bề mặt lớn đòi hỏi chất liệu thuỷ tinh phái tinh khiết, làm nguội phải thật chậm và cấutrúc cơ học phải thật vững chắc.dù vậy, theo thời gian, thấu kính làm vật kính vẫn bị biến dạng (do thuỷ tinh là chất vô định hình) ảnh hướng đến sự tạo ảnh.vì những lí do nêu trên mà về sau các kính thiên văn đều thuộc loại phán xạ, trong đó vật kính là một gương parabol. loại kính thiên văn này được niu-tơn phát minh ra và sử dụng đầu tiên vào năm 1672, được gọi là kính viễn vọng. hiện nay, kính thiên văn phán xạ lớn nhất là kính thiên văn kếch của đài thiên văn mao-ma ki đặt tại ha-oai, có đường kính bề mặt 10 m.tuy nhiên, việc quan sát bầu trời từ các kính thiên văn đặt trên mặt đất đều bị trở ngạibởi bầu khí quyến. ngoài sự cán trở do các hiện tượng thời tiết (mưa, bão…) thì sự khúc xạ của ánh sáng khi truyền vào bầu khí quyến cũng ảnh hướng đến sự tạo ảnh.đế khắc phục nhược điểm này, vào ngày 24 – 4 – 1990, cơ quan nasa đã phóng vào không gian kính thiên văn hớp-bon bay quanh trái đất.nhờ hoạt động ở ngoài bầu khí quyển và sử dụng các thiết bị hiện đại nhất về quang học và viễn thông, kính thiên văn hớp-bơn là công cụ tinh vị nhất giúp con người thu nhận được thông tin từ những vật thế rấtxa xăm của vũ trụ.ảnh chụp thiên ha tiên nü (andromeda) hình 34,7 cách trái đất 900000 năm anh sang qua kinh thiên văn niu-fơn kinh thiên vän.##nh 34,9 có thể tìm đọc thêm về kính hớp-bơn ở địa chỉ: kinh thiên văn hởp-bơm https://www.hubblesite.com217

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1134

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email