Sách giáo khoa hóa học lớp 11

Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện liBài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện liBài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li –

Củng cố các kiến thức về axit-bazơ và về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất diện li. C. Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm trong ống nghiệm và với lượng nhó hoá chất.|- NOI DUNG THI NGHIÊM VẢ CÁCH TIÊN HẢNHa)b)b)c)Thí nghiệm 1. Tính axit-bazơ Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M. So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH. Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau: CH2COOH 0,10M : NaOH 0,10M : NH, 0,10M. Giải thích.Thí nghiệm 2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra. Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng, Nhận xét các hiện tượng xảy ra. Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra. Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên dưới dạng phân tử và dạng ion rút gọn.II – VIÊT-TUONG TRINH24BẢI ĐOC THÊM ĐÔ ĐIÊN LI VẢ HẢNG SỐ PHÂN LI1 – ĐO ĐIÊN LIĐể đánh giá mức độ phân li ra ion của chất điện li trong dung dịch, người ta dùng khái niệm độ điện li O. Độ điện lị CI (anpha) của chất điện lị là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (ng):Thí dụ, độ điện lị của CH3COOH trong dung dịch nồng độ 0,043 mol/l là 0,020 hay 20%, nghĩa là trong dung dịch này cứ 100 phân tử CH2COOH hoà tan có 2 phân tử phân li ra ion, còn lại 98 phân tử không phân li ra ion : 2O – 100 = 0,020 Như vậy, theo định nghĩa về độ điện li thì chất điện li mạnh có q = 1, chất điện li yếu có 0 < 0 < 1. Chất có C = 0 là chất không điện li. Khi pha loãng dung dịch thì độ điện lị của các chất điện lị đều tăng. Thí dụ : ở 25°C, độ điện lị của CH3COOH trong dung dịch 0,10M là 1,3%, trong dung dịch 0,010M là 4,1%.II - HẢNG SỐ PHÂN LI Sự phân li của chất điện li yếu trong dung dịch là quá trình thuận nghịch. Khi nào tốc độ phân li và tốc độ kết hợp các ion tạo lại phân tử bằng nhau, cân bằng của quá trình điện lị được thiết lập. Giống như mọi cân bằng hoá học khác, cân bằng điện li cũng có hằng số cân bằng. Thí dụ, CH3COOH là axit yếu, trong dung dịch có cân bằng sau:CHCOOH =* CHCOO- + H"25Vậy lực axit của HClO yếu hơn so với lực axit của CH2COOH, nghĩa là nếu hai axit này có cùng nồng độ mol và ở cùng nhiệt độ thì nồng độ mol của H" trong dung dịch HClO nhỏ hơn. Bazơ yếu cũng có hằng số phân li bazơ. Giá trị của hằng số K, cũng chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1023

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email