Sách giáo khoa hóa học lớp 11

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơCấu trúc phân tử hợp chất hữu cơCấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơCấu trúc phân tử hợp chất hữu cơCấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ –

Biết các nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học, khái niệm đồng đắng, đồng phân. Biết Cách viết Công thức cấu tạo của các chất đồng phân cấu tạo. Biết sơ lược về cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ. Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tư. Công thức cấu tạo khai triểnBiểu diễn trên mặt phăng giấy tất cả Các liên kếtcủa các nguyên tử trong phân tử.Các loại công thức cấu tạovà cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết bội)Công thức cấu tạo thu gọn이 어 CHCн. CH -CH=CH.CHCH, -CH-CH-OHCác nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết Với một nguyên tử cacbon được viết thành một nhómhoặchoặchoặc -*< OHChỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử cacbon và với nhóm chức. Mỗi đầu một đoạn thẳng hoặc điểm gấp khúc ứng với một nguyên tử Cacbon: không biểu thị số nguyên tử hiđro ||ên kết với mỗi nguyên tử Cacbon.II - THUYÊT CẤU TAO HOÁ HOC1b)c)Nội dung Thuyết cấu tạo hoá học giữ vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu cấu tạo và tính chất của hợp chất hữu cơ. Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học gồm các luận điểm chính sau:Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác. Thí dụ : Ancol etylic và đimetyl ete đều có công thức phân tử C3H6O, nhưng chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.Ancol etylic Đimetyl ete CH, — CH. — OH, t, = 78,3 °C CH, — O — CHş, t, = — 23 °C Tan vô hạn trong nước, tác dụng Tan ít trong nước, với natri sinh ra khí hiđro. không tác dụng với natri.Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị bốn. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh).c1 CH. CH, — CH. — CH. — CH, CH, - ÇH-CH, HC CH CH 2- - 2 3. CH, Mạch hở không nhánh Mạch hở có nhánh Mạch vòngTính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử).a-hC-A 972.Thí dụ :Không tan trong nước,6 CH ts = -152°C bị chảy khi đối với oxi loại nguyên tử Khôn - g tan trong nước, CCI. 's "775 ° không cháy khi đốt với oxiTan nhiều trong nước,CH — CH — OH = 78.3 oC - Cùng CTPT, 2 t tác dụng với natri. khác. CTOT Tan ít trong nước. CH - O - CH ts * 723 ° Không tác dụng với natri, Tan nhiều trong nước, Khác CTPT, CH-CH-OH ts * 783 °C tác dụng với natri, tương tự về Tan nhiều trong nước, CH-CH-CH-OH t = 97.2 °C tác dụng với natri. Ý nghĩaThuyết cấu tạo hoá học giúp giải thích được hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân.III - ĐÔNG ĐẤNG, ĐÔNG PHÂN1. a)Đồng đắng Thí dụ, xét các hiđrocacbon :CH (CH2= CH — CH.) CH, (CH,= CH — CH. - CH, CH, -CH=CH-CH, CH,= Ç - CH,...)CH,Công thức phân tử các chất trên hơn kém nhau một hay một số nhóm CH2 và chúng có tính chất hoá học tương tự nhau (giống etilen). Chúng được gọi là các chất đồng đẳng của nhau. Các ancol CHạ - OH, C2H2 + OH, CH4 + OH,... CnH2n-1-OH có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, có tính chất hoá học tương tự nhau (giống ancol etylic). Các ancolnày được gọi là đồng đẳng của nhau.a-hC-8b)2b)Khái niệm Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. Sở dĩ các chất trong cùng dãy đồng đẳng có tính chất hoá học tương tự nhau là do chúng có cấu tạo hoá học tương tự nhau.Đồng phânThí dụAncol etylic (CH2-CH2-OH) và đimetyl ete (CH2-O-CH3) đều có công thức phân tử C3H6O, nhưng có tính chất khác nhau. Ta nói ancol etylic và đimetyl ete là các chất đồng phân của nhau. Các chất đồng phân của nhau có tính chất khác nhau là do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.Khái niệm Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.Có nhiều loại đồng phân : đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch cacbon, đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí liên kết bội hoặc nhóm chức,...) và đồng phân lập thể (đồng phân khác nhau về vị trí không gian của các nhóm nguyên tử).Thí dụ : Đông phân CH-CH=CH-OH mạch cacbon CH-CH=CH-CH-OH CH t = 117,3 °C t = 108 °C Đông phân vị trí CH=CH-CH=CH-CH CH-CH=CH-CH-CH Liên kết bộ t = 30 °C t = 38 °C Đông phân CH-CH-OH CH-O-CH loại nhóm chức:0 t = 78.3 °C t = -23 °C Đông phân vị trí CH-CH=CH-CH-OH CH-CH=CH-CH, |nhóm chức t = 117.3 °C OH t = 99.5 °C99 IV - LIÊN KÊT HOẢ HOC VẢ CẤU TRUC PHÂN TỦ HOP CHẤT HỦU CO12.Liên kết hoá học thường gặp nhất trong phân tử các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. Liên kết cộng hoá trị được chia thành hai loại : liên kết xich ma (ơ) và liên kết pi (Tt). Sự tổ hợp liên kết ơ với liên kết Tt tạo thành liên kết đôi hoặc liên kết ba. Liên kết đơn Liên kết đơn (hay liên kết ơ) do một cặp el hung tạo nên và được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử. Liên kết ơ là liên kết bền. Thí dụ : Trong phân tử metan, nguyên tử cacbon tạo được bốn liên kết đơn bằng bốn cặp electron dùng chung với bốn nguyên tử hiđro. Bốn liên kết này hướng từ nguyên tử cacbon (nằm ở tâm của hình tứ diện đều) ra bốn đỉnh của tứ diện đều. Do đó, các nguyên tử trong phân tử metan không nằm trong cùng một mặt phẳng (hình 4.2).o Nguyên tử H O Nguyên tử C a) b) Hình 4.2. Mô hình phân tử metan dạng đặc {a} và dạng rổng (b) Liên kết đôi Liên kết đôi do 2 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên. Liên kết đôi gồm một liên kết ơ và một liên kết It. Liên kết It kém bền hơn liên kết ơ nên dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học. Liên kết đôi được biểu diễn bằng hai gạch nối Song song giữa hai nguyên tử. Mỗi nguyên tử cacbon của liên kết đôi còn tạo được hai liên kết đơn với hai nguyên tử khác. Bốn nguyên tử liên kết trực tiếp với hai nguyên tử cacbon của liên kết đôi nằm trong cùng mặt phẳng với hai nguyên tử cacbon đó. Thí dụ : Các nguyên tử C, H trong phân tử etilen H2C = CH2 nằm trong cùng một mặt phẳng (hình 4.3).а) b) Hình 4.3 Mô hình phân tử etilen dạng đặc (a) và dạng rỗng (b) 15.3. Liên kết baLiên kết ba do 3 cặp electron chung giữa 2 nguyên tử tạo nên. Liên kết ba gồm một liên kết ơ và hai liên kết Tt. Liên kết ba được biểu diễn bằng ba gạch nối. song song giữa hai nguyên tử. Mỗi nguyên tử C của liên kết ba còn tạo được một liên kết đơn với một nguyên tử khác. Hai nguyên tử liên kết với hai nguyên tử cacbon của liên kết ba nằm trên đường thẳng nối hai nguyên tử cacbon. Thí dụ, các nguyên tử trong phân tử axetilen nằm trên một đường thẳng (hình 44): H - C = C-H Công thức cấu tạo rút gọn : HC = CHа) b) Hình 4-4. Mô hình phân tử axetilen dạng đặc (a) và dạng rồng (b)BẢI TÂP Phát biểu nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học. So sánh ý nghĩa của Công thức phân tử và Công thức cấu tạo. Cho thí dụ minh hoạ. Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba ?Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?A. CHA B, CշH4 C. CeHa D. CHCOOH Những chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau, đồng phân của nhau ? a) CH – CH = CH — CH. e) CH – CH = CH — CH. — CH. b) CH2= CH – CH — CH. g) CH2=CH- ÇH - CH,CH c) CH – CH – CH — CH. — CH. h) CH – CH — CH. — CH. — CH. — CH. d) CH2= CH — CH. 1) CH, -CH, - ÇH - CH,CH3.101 Viết công thức cấu tạo có thể có của các chất có công thức phân tử như sau: C2H2O, C3HeO, C4H10. Những công thức cấu tạo nào dưới đây biểu thị cùng một chất ? Khi cho 5,30 gam hỗn hợp gồm etanol CH3OH và propan-1-ol CH3CH2CH2OH tác dụng với natri (dư) thu được 1,12 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 953

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email