Sách Giáo Khoa Toán lớp 8 tập 2

Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 –

Vẫn chỉ cần dùng hai quy tắc đã biết. Trong bài này, ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẩu và có thể đưa được về dạng ax +b = 0, hay ax = -b. Cách giải Ví dụ 1. Giải phương trình 2X –(3–5x) = 4(X + 3). Phương pháp giải : – Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:Ví dụ 2. Giải phương trình5x — 2 5-3x 3. 2Phương pháp giải : – Quy đồng mẫu hai vế: 2(5x – 2) + 6x 6 + 3 (5- 3x). 6 6– Nhân hai vế với 6 để khử mẫu: 10x – 4 + 6x = 6 + 15-9x. – Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia: 10x + 6x + 9x = 6 + 15+ 4. – Thu gọn và giải phương trình nhận được : 25x=25<>x=1,Hãy nếu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên.2. Áp dụng Ví dụ 3. Giải phương trình (3x – 1)(x + 2) 2x + 1 113. 2 2Gidi : (3x -1)(x + 2)-2x + 1.11-2(3x-1)(x + 2)-3(2x + 1). 33 3. 2 2 6 6c 23x-1)(x + 2)-3(2x + 1) = 33 – (6x + 10x -4)–(6x +3)=33 – 6x + 10x – 4-6x-3 =33 <> 10x = 33 + 4 +3k-> 10x = 40<= x = 4. Phương trình có tập nghiệm S={4}.112. Giải phương trìnhD10.12+ 2 7-3.x.6 4.Chú ý 1). Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay a \ = – b). Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẩu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó. Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.x - 1 x - 1 x - 1Ví dụ 4. Phương trình += 2 có thể giải như sau: 부-------- 2 3. 2 3 4. - (x - 1)- = 2 ( g4-> X – 1 = 3 – x = 4.2). Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi \,Ví dụ 5. Ta có x + 1 = x – 1 < x = x = -1 – 1 <=> (1 – 1)x = -2 &-> 0x = -2. Phương trình vô nghiệm. Ví dụ 6. Ta có x + 1 = x + 1 <=> x – x = 1 – 1 <=> (1 + 1)x = 0 <> 0x = 0.Phương trình nghiệm đúng với mọi x.BẢI TÂPTìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:a)3X – 6 + x = 9-X b) 2-3 +5 = 4t + 12 <> 3x + x -x =9 – 6 -> 21 + 51 – 41 = 12 – 3 &–ა 3x = 3 ද-> 31 – 9ex=1. -> t = 3.11.12.13.14.15.16.Giải các phương trình :a)3X-2 = 2x-3; b) 3-4u +24 + 6u = u + 27+3u; c)5- (x – 6) = 4(3-2x); d) – 6(1.5-2x) = 3(-1.5 + 2.x); 3. 5 50.1 – 2(0.5 – 0,1) = 2(t–2,5) – 0,7; — – e) ( ) = 20 ) f), x – J – s = x Giải các phương trình :5x — 2, 5 — 3x 10x +3 6 + 8x a) b) = 1 +3. 2 12 9.89- = )X; d)4(0.5-1.5xے 16 = e) 2^1 + 2xBạn Hoà giải phương trình x(x + 2) = x(x +3) như trên hình 2.x(x + 2) = x(x + 2)Theo em, bạn Hoà giải đúng- 4 x +2 = x + 2 hay sai ‘?2 – 72% = x-xچھ Em sẽ giải phương trình đó <> 0x = 1 (Vô nghiệm) như thế nào ?Hình 2LUYEN TÅPSố nào trong ba số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau: X = X (1), x+5x+6=0 (2), 亡=x++ (3) 2Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và Với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau X giờ, kể từ khi Ôtô khởi hành.Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam). //ình 313 Đố. Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tuỳ ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là:

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4.9 / 5. Số lượt đánh giá: 1151

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email