Sách giáo khoa hóa học lớp 9

Tính chất hoá học của kim loạiTính chất hoá học của kim loạiTính chất hoá học của kim loại

Tính chất hoá học của kim loại –

Thí nghiệm : Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào L lọ đựng khí clo (hình 2.4). Hiện tượng : Natri nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói trắng. Hirገh 2,3. Nhận xét. Đó là do natri tác dụng với khí clo tạo thành tinh Söf chớy trong oxi thể muối natri clorua, có màu trắng.Natri Natri clorua * || Natri Clo Hiրի 24, Nofrichóy. Trong clo2Na (r) + Cl2 (k) — “” → 2NaCl (r)(vàng lục) g)• Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt. phản ứng với lưu huỳnh cho sản phẩm là các muöi sunfua CuS, MgS, FeS. Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt…) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ). Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.4-HOAHOC9-A 49 ll – PHẢN ỨNG CỦA KIM LOAI VỐI DUNG DịCH AXIT Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. Thí dụ: Zn (r) + H2SO4 (dd) —» ZnSO4 (dd) + H2 (k)III – PHẢN ỨNG CỦA KIM LOAI VỐI DUNG DịCH MUỐI 1. Phỏn. Ứng của đồng với dung dịch bọc nifrof Cu (r) + 2AgNO3 (dd) —» Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r) Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Ta nói, đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc. 2. PhỞn Ứng của kẽm. Với dung dịch đồng(II) SunfOf → Thí nghiệm : Cho một dây kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch đồng(II) sunfat (hình 2.5). Hiện tượng : Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dịch đồng(II) Sunfat nhạt dần (hình 25), kẽm tan dần. Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4. Zn (r) + CuSO4 (dd) —» ZnSO4 (dd) + Cu (r) (lam nhạt) (xanh lam) (không màu) (đỏ) Ta nói: kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng.Phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn, … Với dung dịch Z CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, … và kim loại Cu hay Ag được giải phóng. CTa nói : Al, Zn, Mg hoạt động hoá học mạnh hơn Cu, AKim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca …) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu,25 ình++ – , ܙ*ܢ sی۔ :2ی s I= laیر=hơn khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và Zn fớc dụng với kim loại mới. dung dịch CuSO4 …………………… AYSཟཟ2. Một số kim loại tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng …) tạo thành muối vở giải phóng khí hidro. 3. Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca’ …) có thể đẩy kim loạiđộng hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muốifạo Thảnh kim loại mới và muði mói.4, HỐAHọC9-B Kim loại có những tính chất hoá học nào ? Lấy thí dụ và viết các phương trình hoá học minh hoạ với kim loại magie. Hãy viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau đây: a) …… + HCl —> MgCl2 + H2; b) ……. + AgNO3 —> Cu(NO3)2 + Ag ; 이 …. it …… – ZnO,d) ……. + Cl2 —> CuCl2;e) . + S — KS. 3. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất đây:a) Kẽm + Axit sunfuric loãng; b) Kẽm + Dung dịch bạc nitrat;c) Natri + Lưu huỳnh; d) Canxi + Clo.4. Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn các chuyển đổi sau đây:MgO MgSO4. ○ 4. Mg (4—“> Mg(NO,), @ܠܢMgCl2 MgS5. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học khi: a) Đốt dây sắt trong khí clo. b) Cho một định sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2 c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuSO4. . Ngâm một lá kẽm trong 20 g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa. Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.67*. Ngå A مجھے عمر :۔ 44ھ۔۔۔ – ܢܝ ܢܚܬܢܝ ܚđược nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 9. Hãy خیر đị – A. ܝ ܒ ܢܝ ܢܝ ܢܝ ܬܝ – ”حسر1 ܒ ܒu.” 2 :۔سر محمدbộ lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng). S1

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 968

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email