Chương 1: Số tự nhiên

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 6 – Chân Trời Sáng Tạo: tại đây

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Viết tập hợp X = {x ∈N* | 16 ≤ x < 21} bằng cách liệt kê các phần tử.

Lời giải:

Vì x ∈N* và 6  x < 21 nên x là các số tự nhiên vừa lớn hơn hoặc bằng 16 vừa nhỏ hơn 21.

Mà các số tự nhiên vừa lớn hơn hoặc bằng 16 vừa nhỏ hơn 21 là: 16; 17; 18; 19; 20.

Vậy X = {16; 17; 18; 19; 20}.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Biểu diễn số theo mẫu:

1983 = 1 × 1000 + 9 × 100 + 8 × 10 + 3.

Lời giải:

Số  gồm 1 nghìn, a trăm, 9 chục và b đơn vị. 

Do đó ta có thể biểu diễn số , như sau:

 

= 1 × 1000 + a × 100 + 9 × 10 + b.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Theo nguồn ước tính của CIA World Factbook, tính đến tháng 12 năm 2020, dân số Trung Quốc là 1 441 457 889 người và dân số Ấn Độ là 1 386 638 130 người.

a) Hãy viết cách đọc các số chỉ dân số này.

b) Dân số nước nào lớn hơn?

Lời giải:

a) Cách đọc các số chỉ dân số trên là:

1 441 457 889: một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi chín

1 386 638 130: một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một trăm ba mươi.

b) Ta so sánh hai số 1 441 457 889 và 1 386 638 130.

Chữ số hàng tỉ của hai số trên đều là 1

Chữ số hàng trăm triệu của số 1 441 457 889 là 4

Chữ số hàng trăm triệu của số 1 386 638 130 là 3

Vì 4  > 3 nên 1 441 457 889 > 1 386 638 130

Vậy dân số Trung Quốc lớn hơn.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Hãy sắp xếp các số trong tập hợp sau theo thứ tự tăng dần:

X = {2 029; 2 021; 2 015; 2 026; 2 027; 2 019; 2 028; 2 030}.

Lời giải:

Trong tập hợp X các số đều có chữ số hàng nghìn là 2, chữ số hàng trăm là 0.

Các chữ số hàng chục có:

– Chữ số hàng chục là 1: 2 015; 2 019

Các số có cùng chữ số hàng chục, ta so sánh các chữ số hàng đơn vị với nhau, ta được:

– Chữ số hàng chục là 1: 2 015 < 2 019

– Chữ số hàng chục là 2: 2 021< 2 026 < 2 027 < 2 028 < 2 029

– Chữ số hàng chục là 3: 2030

Do đó 2 015 < 2 019 < 2 021< 2 026 < 2 027 < 2 028 < 2 029 < 2 030

Vậy các số trong tập hợp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

2 015; 2 019; 2 021; 2 026; 2 027; 2 028; 2 029; 2 030.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Viết số La Mã của các số sau: 14; 18; 26.

Lời giải:

Số La Mã của các số 4; 6; 8; 10; 20 lần lượt là: IV; VIVIIIX; XX

Ta có: 14 = 10 + 4, số La Mã của số 14 ta ghép X và IV được XIV

18 = 10 + 8, số La Mã của số 14 ta ghép X và VIII được XVIII

26 = 20 + 6, số La Mã của số 26 ta ghép XX và VI được XXVI.

Vậy số La Mã của các số 14; 18; 26 lần lượt là: XIV; XVIII; XXVI.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

Bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Hãy thay đổi vị trí của một que tăm trong phép tính dưới đây để được phép tính đúng.

Lời giải:

Phép tính ở đề bài là: 9  1 =10 là phép tính sai.Ta có thể sửa lại theo hai cách sau:

Cách 1: Chuyển số bị trừ IX thành số XI.

Chuyển I của số IX (số bị trừ) lên trước X thành số XI (số bị trừ sẽ thay đổi từ 9 thành 11).

Ta có phép tính: 11  1 =10 là phép tính đúng.

Hay XI  I = X.

Cách 2: Chuyển I ở số bị trừ thành I ở hiệu.

Chuyển I của số IX (số bị trừ) sang X (hiệu). 

Khi đó số bị trừ là X,  số trừ là IX (số bị trừ là 10,  số trừ là 9).

Ta có phép tính: 10  1 = 9 là phép tính đúng.

Hay X  I = IX.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1171

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống