Unit 9: Choosing a career

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: They have no money are forced to live on_________.

A. fund        B. savings

C. charity       D. donation

Đáp án: C

Giải thích: Charity (n): Quỹ từ thiện

Dịch nghĩa: Họ không có số tiền nên buộc phải sống vào quỹ từ thiện.

Question 2: This scheme could be_________ for people on low incomes.

A. advantage        B. advantaged

C. advantageous       D. disadvantagaes

Đáp án: C

Giải thích: Advantageous (a): Có lợi

Dịch nghĩa: Kế hoạch này có lợi cho người thu nhập thấp.

Question 3: I can_________ the house being messy, but I hate it if it’s not clean.

A. come about        B. check in

C. put up with        D. call off

Đáp án: C

Giải thích: Put up with: Chịu đựng

Dịch nghĩa: Tôi có thể chịu đựng ngôi nhà lộn xộn, nhưng tôi ghét nó nếu nó không sạch sẽ.

Question 4: Textbook writing can be an intellectually and financially_________ activity.

A. rewarding        B. occupation

C. conical        D. demand

Đáp án: A

Giải thích: Rewarding (a): Bõ công, thỏa đáng

Dịch nghĩa: Viết sách giáo khoa có thể là một hoạt động bổ ích về trí tuệ và tài chính.

Question 5: That ladder doesn’t look very_________ to me.

A. national        B. factory

C. election        D. secure

Đáp án: D

Giải thích: Secure (a) : An toàn

Dịch nghĩa: Cái thang đó trông không an toàn cho tôi.

Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: late/go/now/home/should/you/ it’s/and

A. It’s you should go late and home now.

B. It’s late you and should go home now.

C. It’s late and you should go home now.

D. It’s should go home and you late now

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Muộn rồi và bạn nên về nhà sớm bây giờ.

Question 7: give/the present/tomorrow/we/him/will

A. Tomorrow we will give him the present.

B. We will tomorrow give hime present the.

C. Tomorrow we give will hime the present.

D. Tomorrow we will give the present him.

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Ngày mai chúng tôi sẽ đưa cho anh ấy món quà.

Question 8: have/at the station/her/we/just met

A. We just have met her at the station.

B. We have just met her at the station.

C. We have met just her at the station.

D. We have just her met at the station.

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Chúng tôi vừa gặp cô ấy ở nhà ga

Question 9: he/unhealthy/was/last week/./he/in hospital/looks

A. He looks in hospital. He was unhealthy last week.

B. He unhealthy. He was looks in hospital last week.

C. He looks unhealthy. He was in hospital last week.

D. He looks unhealhy.He was hospital in last week.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa.

Dịch nghĩa: Anh ấy trông không được khỏe lắm. Anh ấy đã vào bệnh viện từ tuần trước.

Question 10: weeks/in France/spend/I/will/next year/my holiday/for two

A. Next year I spend will my holiday in France for 2 weeks.

B. Next year I will spend in France my holiday for 2 weeks.

C. Next year I will spend for 2 weeks my holiday in France.

D. Next year I will spend my holiday in France for 2 weeks.

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Năm tới, tôi sẽ sử dụng kì nghỉ của mình ở nước Pháp khoảng 2 tuần.

Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: “I am sorry but I won’t do the extra work,” Carol said.

A. Carol promise not to do the extra work.

B. Carol denied doing the extra work.

C. Carol refused to do the extra work.

D. Carol apologised for doing the extra work.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa

Dịch nghĩa: “Tôi rất tiếc nhưng tôi sẽ không làm them,” Calrol nói.

Question 12: He prefers sitting at home to playing outside.

A. He would rather sit at home than play outside.

B. He hates both sitting at home and playing outside.

C. He plays outside more often than he sits at home.

D. He sometimes plays outside instead of sitting at home.

Đáp án: A

Giải thích: Đáp án A hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Anh ấy thích ngồi ở nhà hơn chơi bên ngoài.

Question 13: He won the first prize thanks to his good reaction.

A. He won the first prize though he didn’t react well.

B. He thanked his good reaction after he had won the first prize.

C. He wouldn’t have won the first prize without his good reaction.

D. He reacted well because he won the first prize.

Đáp án: C

Giải thích: Đáp án C hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Anh đã giành giải nhất nhờ phản ứng tốt của mình.

Question 14: He studies well at school. He usually helps his mother do housework.

A. Because he studies well at school, he usually helps his mother do housework.

B. Although he studies well at school, he usually helps his mother do housework.

C. He neither studies well at school nor usually helps his mother do housework.

D. He both studies well at school and usually helps his mother do housework.

Đáp án: D

Giải thích: Đáp án D hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Anh học giỏi ở trường. Anh thường giúp mẹ làm việc nhà.

Question 15: Her father encouraged her actively. She overcome her own obstacles.

A. Because her father’s active encouragement that she didn’t overcome her own obstacles.

B. Had it not been for her father’s active encouragement, she couldn’t have overcome obstacles.

C. If her father had encouraged her actively, she could have overcome obstacles.

D. No matter how actively her father encouraged her, she couldn’t overcome her own obstacles.

Đáp án: B

Giải thích: Đáp án B hợp nghĩa

Dịch nghĩa: Bố cô động viên cô tích cực. Cô vượt qua trở ngại của chính mình.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1003

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống