Bộ Đề Thi Địa Lí Lớp 11 (Có Lời Giải)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan:

   A. Rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô.

   B. Hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô.

   C. Hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan.

   D. Rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan.

Câu 2:Phần lãnh thổ của Palextin không bao gồm:

   A. Bờ tây sông Giooc-đan và dải Ga-da.

   B. Phần đông Giê-ru-xa-lem.

   C. Phần đông Giê-ru-xa-lem và bờ tây sông Giooc-đan.

   D. Một phần bờ biển phía tây giáp với Địa Trung Hải.

Câu 3:Dầu mỏ, nguồn tài nguyên quan trọng của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở:

   A. Ven biển Caxpi.

    B. Ven biển Đen.

   C. Ven Địa Trung Hải.

    D. Ven vịnh Péc-xích.

Câu 4:. Cơ sở phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển là:

   A. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

   B. đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.

   C. trình độ phát triển kinh tế – xã hội.

   D. đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.

Câu 5:Hậu quả nào không đúng trong các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh gây ra?

   A. Các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh tác.

   B. Người dân là chủ sở hữu nhiều ruông đất.

   C. Hiện tượng đô thị hóa tự phát.

   D. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.

Câu 6:Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?

   A. Vị trí địa lý mang tính chiến lược.

   B. Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.

   C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

   D. Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài.

Câu 7:Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?

   A. Thương mại thế giới phát triển mạnh

    B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

   C. Chiến tranh xảy ra trên toàn cầu

    D. Thị trường quốc tế mở rộng

Câu 8:Nơi nào của Hoa Kì có đặc điểm địa hình “bao gồm các dãy núi trẻ chạy song song, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên”?

   A. Vùng Coóc-đi-e.

    B. Dãy núi già A-pa-lat.

   C. Vùng Trung tâm.

    D. Ven Đại Tây Dương.

Câu 9:Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do

   A. nhập cư.

    B. tỉ suất sinh cao.

   C. tỉ suất gia tăng tự nhiên.

    D. tuổi thọ trung bình tăng cao.

Câu 10:Lãnh thổ Hoa Kì nằm giữa hai đại dương nào sau đây?

   A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

    B. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

   C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

   D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

   SGK/20, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Câu 2:

   SGK/28, địa lí 11 cơ bản – Quan sát hình 5.5 (khu vực Tây Nam Á).

   Chọn: C.

Câu 3:

   SGK/29, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: D.

Câu 4:

   Dựa vào đặc điểm của các nhóm nước để tìm ra cơ sở phân loại.

   Chọn C.

Câu 5:

   Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh đã để lại nhiều hậu quả, đó là việc sở hữu ruộng đất nằm trong tay hầu hết các chủ trang trại khiến người dân không có đất cày cấy, lao động và phải kéo nhau ra các thành phố để tìm việc làm. Chính điều đã gây nên hiện tượng các đô thị tự phát ngày càng nhiều và có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, kinh tế – xã hội.

   Chọn: B.

Câu 6:

   Tây Nam Á là khu vực có chiến lược vô cùng quan trọng trên thế giới, là nơi giàu có về tài nguyên khoảng sản, đặc biệt là dầu mỏ. Tuy nhiên đây lại là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các thế lực bên ngoài và có thời tiết, khí hậu rất khô hạn nên ngành sản xuất nông nghiệp kém phát triển.

   Chọn: C.

Câu 7:

   Toàn cầu hóa có các biểu hiện là: Thương mại thế giới phát triển mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh, thị trường quốc tế mở rộng và các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

   Chọn C.

Câu 8:

   Vùng Cooc-đi-e bao gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000 m, chạy song song theo hướng bắc – nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc. Đây là nơi tập trung nhiều kim loại màu như: vàng, đồng, chì.

   Chọn: A.

Câu 9:

   Hoa Kì có số dân đông thứ ba trên thế giới. Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư. Dân nhập cư đa số là người châu Âu, tiếp đến là Mĩ La tinh, châu Á, Ca-na-đa và châu Phi.

   Chọn: A.

Câu 10:

   Về cơ bản, vị trí địa lí của Hoa Kì có một số đặc điểm chính:

   – Nằm ở bán cầu tây.

   – Nằm giữa hai đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

   – Tiếp cận Ca-na-đa và khu vực Mĩ la tinh.

   Chọn: B.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do:

   A. Điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.

   B. Duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài.

   C. Các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở..

   D. Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế – xã hội độc lập, tự chủ.

Câu 2:Đặc điểm nổi bật về xã hội của khu vực Tây Nam Á là:

   A. Vị trí trung gian của 3 châu lục, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc.

   B. Dầu mỏ ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở vùng Vịnh Péc-xích.

   C. Có nền văn minh rực rỡ, phần lớn dân cư theo đạo hồi.

   D. Phần lớn dân cư theo đạo phật với nền văn minh lúa nước rực rỡ.

Câu 3:Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực Trung Á?

   A. Giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, tiềm năng thủy điện, sắt, đồng.

   B. Điều kiện tự nhiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là chăn thả gia súc.

   C. Đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân theo đạo hồi cao (trừ Mông Cổ).

   D. Từng có “con đường tơ lụa” đi qua nên tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa của cả phương Đông và phương Tây.

Câu 4:Hậu quả của biến đổi khí hậu là:

   A. nhiệt độ Trái đất nóng lên.    B. thiếu nguồn nước sạch.

   C. thảm thực vật bị suy giảm.    D. diện tích rừng bị thu hẹp.

Câu 5:Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế – xã hội?

   A. Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

   B. Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao.

   C. tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

   D. Chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp.

Câu 6:Do lãnh thổ Hoa Kì vừa kéo dài lại vừa rộng nên đặc điểm tự nhiên đã thay đổi chủ yếu theo:

   A. Từ thấp lên cao, từ Bắc xuống Nam.

   B. Từ thấp lên cao, từ ven biển vào nội địa.

   C. Từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa.

   D. Các ý trên đều đúng.

Câu 7:Ranh giới phân chia khí hậu Hoa Kì theo hướng Đông tây là:

   A. Kinh tuyến 1000T    B. Vĩ tuyến 400B

   C. Dãy Apalat    D. Dãy ven biển

Câu 8:Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho nền kinh tế Hoa Kì?

   A. Nền kinh tế thị trường điển hình.

   B. Nền kinh tế có tính chuyên môn hoá cao.

   C. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu.

   D. Nền kinh tế có quy mô lớn.

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển?

Câu 2: (4 điểm) Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì?

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

   SGK/27, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: A.

Câu 2:

   SGK/29, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Câu 3:

   SGK/30, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: B.

Câu 4:

   Lượng CO2 tăng, biến đổi khí hậu, gây hiệu ứng nhà kính, làm cho nhiệt độ trái đất nóng lên.

   Chọn A.

Câu 5:

   Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động đến sự phát triển kinh tế – xã hội, tất cả các ngành nhất là công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

   Chọn D.

Câu 6:

   Do lãnh thổ Hoa Kì vừa kéo dài lại vừa rộng nên đặc điểm tự nhiên đã thay đổi chủ yếu theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ ven biển vào trong nội địa.

   Chọn: C.

Câu 7:

   Ranh giới phân chia khí hậu Hoa Kì theo hướng Đông tây là kinh tuyến 1000T (xem thêm bản đồ tự nhiên của Hoa Kì).

   Chọn: A.

Câu 8:

   SGK/41 – 42, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1:

   – Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển. Các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm của thế giới. Thời kì 2001 – 2005, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của thế giới là 1,2%, các nước phát triển là 0,1%, các nước đang phát triển là 1,5%. (1 điểm)

   – Dân số thế giới đang có xu hướng già đi. Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng. Dân số của nhóm nước phát triển trong độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi ít hơn nhóm nước đang phát triển, nhưng độ tuổi 65 trở lên nhiều hơn ở nhóm nước đang phát triển. Theo chỉ tiêu phân loại về dân số, nhóm nước phát triển có dân số già. (1 điểm)

Câu 2:

   a) Vị trí địa lí

   – Nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn (Đại Tây Dương và Thái Bình Dương), tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ Latinh. (0,5 điểm)

   – Thuận lợi: ít bị ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh thế giới trước đây, khả năng mở rộng thị trường thuận lợi, có khả năng phát triển kinh tế biển,… (0,5 điểm)

   b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

   Điều kiện thiên nhiên:

   * Vùng phía Tây (vùng Coóc-đi-e) (0,5 điểm)

   – Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướng bắc – nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc. Đây là nơi tập trung nhiều kim loại màu (vàng, đồng, bôxit, chì). Tài nguyên năng lượng phong phú. Diện tích rừng tương đôi lớn.

   – Ven Thái Bình Dương có một sô’ đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.

   * Vùng phía Đông: (0,5 điểm)

   – Dãy A-pa-lat cao trung bình 1000m – 1500m, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng cắt ngang, giao thông tiện lợi. Khoáng sản chủ yếu: than đá, quặng sắt với trữ lượng lớn, lộ thiên. Nguồn thuỷ năng phong phú. Khí hậu ôn đới, có lượng mưa tương đôi lớn.

   – Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương: diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương và cận nhiệt đới.

   * Vùng Trung tâm: (0,5 điểm)

   – Gồm các bang nằm giữa dãy núi A-pa-lat và Rốc-ki.

   – Phần phía tây và phía bắc có địa hình đồi gò thấp, bao phủ bởi các đồng cỏ rộng mênh mông, thuận lợi phát triển chăn nuôi. Phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ và rộng lớn, thuận lợi cho trồng trọt.

   – Khoáng sản có nhiều loại với trữ lượng lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.

   – Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới.

   * A-la-xca và Ha-oai: (0,5 điểm)

   – A-la-xca là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Mĩ, địa hình chủ yếu là đồi núi. Tài nguyên: có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn.

   – Ha-oai là quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương, có tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch.

   Tài nguyên thiên nhiên:

   – Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới (sắt, đồng, thiếc, chì, phốt phát, than đá, đất nông nghiệp, rừng). (0,5 điểm)

   – Đường bờ biển dài, hồ lớn (Ngũ Hồ). Sông ngòi có giá trị lớn về thủy năng, giao thông và cung cấp nước. (0,5 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Một tổ chức liên kết kinh tế khu vực có nhiều thành công trên thế giới và hiện nay trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới là

   A. Liên minh châu Âu (EU).

   B. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

   C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

   D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

Câu 2:Là quốc gia rộng lớn nhất thế giới, lãnh thổ nước Nga bao gồm:

   A. Toàn bộ Đồng bằng Đông Âu.

   B. Toàn bộ phần Bắc Á.

   C. Phần lớn Đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.

   D. Toàn bộ phần Bắc Á và một phần Trung Á.

Câu 3:Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía đông sông Ê – nít – xây là:

   A. Đồng bằng và vùng trũng.

    B. Núi và cao nguyên.

   C. Đồi núi thấp và vùng trũng.

   D. Đồng bằng và đồi núi thấp.

Câu 4:Xét về trữ lượng, các loại khoáng sản mà Liên bang Nga đứng đầu thế giới là:

   A. Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.

   B. Dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt.

   C. Khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali.

   D. Than đá, quặng sắt, quặng kali.

Câu 5:Đâu là ranh giới tự nhiên để phân chia lãnh thổ Liên Bang Nga thành 2 phần có đặc điểm tự nhiên khác biệt?

   A. Dãy U-ran.

   B. Sông Ô-bi.

   C. Sông Ê-nit-xây.

   D. Sông A-mua.

Câu 6:Số nước sáng lập – thành viên ban đầu của Liên minh châu Âu là:

   A. 5 nước.

   B. 6 nước.

   C. 7 nước.

   D. 8 nước.

Câu 7:Trụ cột của Liên Minh Châu Âu không phải là:

   A. Hội đồng Bộ trưởng châu Âu.

   B. Cộng đồng châu Âu.

   C. Chính sách đối ngoại và an ninh chung.

   D. Hợp tác về tư pháp và nội vụ.

Câu 8:Đồng tiền chung được Liên Minh Châu Âu đưa vào sử dụng là:

   A. Ơ – rô.

   B. Đôla.

   C. Rúp.

   D. Bảng.

Câu 9:Thị trường chung Châu Âu thiết lập vào năm nào?

   A. 1951.

   B. 1993.

   C. 1957.

   D. 1967.

Câu 10:EU không dẫn đầu thế giới về?

   A. Dân số thế giới

   B. Viện trợ phát triển thế giới.

   C. Xuất khẩu của thế giới.

   D. Thương mại thế giới.

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1:

   Liên minh châu Âu (EU) là một tổ chức liên kết kinh tế khu vực có nhiều thành công trên thế giới và hiện nay trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. Có tỉ trọng ngành thương mại đứng đầu thế giới.

   Chọn: A.

Câu 2:

   SGK/61, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Câu 3:

   Phần phía Đông: Phần lớn là núi và cao nguyên không thuận lợi lắm cho phát triển nông nghiệp nhưng có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn.

   Chọn: B.

Câu 4:

   SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Câu 5:

   SGK/62, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: C.

Câu 6:

   Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quá trình liên kết ở châu Âu. Năm 1951, các nước Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua đã thành lập Cộng đồng Than và thép châu Âu, sau đó sáng lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (tiền than của EU ngày nay) vào năm 1957 và Cộng đồng nguyên tử châu Âu năm 1958.

   Chọn: B.

Câu 7:

   SGK/48, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: A.

Câu 8:

   Ơ-rô, với tư cách là đồng tiền chung của EU đã được đưa vào giao dịch, thanh toán từ năm 1999. Đến năm 2004 đã có 13 nước thành viên EU (Bỉ, CHLB Đức, Pháp, Phần Lan, I-ta-li-a, Hà Lan, Áo, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Lúc-xăm-bua, Hi Lạp, Ai-len và Xlô-ve-ni-a) sử dụng ơ-rô là đồng tiền chung.

   Chọn: A.

Câu 9:

   Từ 1-1-1993, EU đã thiết lập một thị trường chung. Trong thị trường này, việc tự do lưu thông về hàng hóa, con người, dịch vụ và tiền vốn giữa các nước thành viên được đảm bảo. Các nước thành viên thuộc thị trường chung châu Âu có chung một chính sách thương mại trong quan hệ buôn bán giữa các nước ngoài khối.

   Chọn: B.

Câu 10:

   SGK/50, địa lí 11 cơ bản.

   Chọn: A.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1035

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email