Bộ Đề Thi Lịch Sử Lớp 11 (Có Lời Giải)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Lịch Sử lớp 11

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1. Quốc gia nào ở châu Phi giữ được nền độc lập trước sự xâm chiếm của các nước thực dân phương Tây?

   A. Ê-ti-ô-pi-a, Mô-dăm-bích.

   B. Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a.

   C. Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la.

   D. Tây Nam Phi và An-giê-ri.

Câu 2. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Đức đã vạch ra kế hoạch tiến hành chiến tranh để

   A. bành trướng thế lực ở châu Phi.

   B. gia tăng ảnh hưởng ở châu Âu.

   C. tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ toàn cầu.

   D. giành giật thuộc địa, chia lại thị trường thế giới.

Câu 3. Từ cuối thế kỉ XIX, Mĩ thực hiện chính sách bành trướng, tăng cường ảnh hưởng của mình ở khu vực Mĩ Latinh nhằm mục đích

   A. biến các nước Mĩ Latinh thành đồng minh của Mĩ.

   B. hỗ trợ các nước Mĩ Latinh xây dựng và phát triển kinh tế.

   C. tạo ra một liên minh kinh tế, hợp tác cùng phát triển ở châu Mĩ.

   D. độc chiếm Mĩ Latinh và biến khu vực này biến thành “sân sau” của mình.

Câu 4. Việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành vào

   A. cuối thế kỉ XVIII.

   B. đầu thế kỉ XIX.

   C. cuối thế kỉ XIX.

   D. đầu thế kỉ XX.

Câu 5. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) quốc gia nào được hưởng lợi nhiều nhất từ việc buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến?

   A. Mĩ.

   B. Anh.

   C. Pháp.

   D. Đức.

Câu 6. Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau, đó là

   A. phe Liên minh và phe Trục.

   B. phe Liên minh và phe Hiệp ước.

   C. phe Hiệp ước và phe Đồng minh.

   D. phe Đồng minh và phe Trục.

Câu 7. Kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành giật thuộc địa giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

   A. Pháp.

   B. Đức.

   C. Anh.

   D. Mĩ.

Câu 8. Duyên cớ làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

   A. Italia rời khỏi liên minh chống Đức.

   B. Nga – Nhật tranh chấp quyền lợi ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.

   C. Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Xécbi.

   D. Mĩ gây chiến tranh với Tây Ban Nha để xâm lược Philippin.

Câu 9. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất của một cuộc

   A. nội chiến để giải quyết những vấn đề trong nội bộ các nước đế quốc.

   B. chiến tranh đế quốc phi nghĩa vì vấn đề thị trường và thuộc địa.

   C. chiến tranh cách mạng vì dẫn đến sự ra đời của nước Nga Xô viết.

   D. chiến tranh giải phóng với sự ra đời của nhiều quốc gia mới sau sự sụp đổ của đế quốc Áo – Hung.

Câu 10. Chính sách ngoại giao nào được Mĩ áp dụng ở Mĩ Latinh vào đầu thế kỉ XX?

    A. “Cam kết và mở rộng”.

   B. “Xoay trục” và “Trỗi dậy hòa bình”.

   C. “Ngoại giao láng giềng”.

   D. “Cái gậy lớn”” và “Ngoại giao đồng đôla”.

Đáp án

1-B 2-D 3-D 4-D 5-A 6-B 7-B 8-C 9-B 10-D

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 1

Môn: Lịch Sử lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. Đảng Quốc đại là chính đảng của

   A. giai cấp vô sản Ấn Độ.

   B. giai cấp tư sản Ấn Độ.

   C. giai cấp nông dân Ấn Độ.

   D. tầng lớp quý tộc phong kiến Ấn Độ.

Câu 2. Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa

   A. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.

   B. giai cấp tư sản Trung Quốc với các nước đế quốc xâm lược.

   C. giai cấp nông dân với tầng lớp địa chủ phong kiến.

   D. nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc xâm lược.

Câu 3. Vì sao Xiêm là nước nằm trong vùng tranh chấp giữa Anh và Pháp nhưng vẫn giữ được nền độc lập cơ bản?

   A. Sử dụng quân đội để đe dọa Anh, Pháp.

   B. Cắt cho Anh và Pháp 50% lãnh thổ.

   C. Sử dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo.

   D. Nhờ sự trợ giúp của đế quốc Mĩ.

Câu 4. Chính sách ngoại giao nào được Mĩ áp dụng ở Mĩ Latinh vào đầu thế kỉ XX?

   A. “Ngoại giao đồng đôla”.

   B. “Trỗi dậy hòa bình”.

   C. “Ngoại giao láng giềng”.

   D. “Cam kết và mở rộng”.

Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng những nội dung chủ yếu được thể hiện trong văn học của các nước phương Đông vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

   A. Phản ánh cuộc sống cơ cực của nhân dân dưới ách thực dân, phong kiến.

   B. Ca ngợi tinh thần bất khuất, dũng cảm đấu tranh cho độc lập, tự do.

    C. Thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước.

   D. Ca ngợi tiến bộ của văn minh phương Tây và hành động “khai hóa” của các nước đế quốc.

Câu 6. Ở Cam-pu-chia, cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa (1863 – 1866) và cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô (1866 – 1867) có điểm chung là

   A. đều đặt dưới sự lãnh đạo của các nhà sư.

   B. có sự liên kết với các nhóm nghĩa quân chống Pháp ở Việt Nam.

   C. các cuộc đấu tranh yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

   D. buộc Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi cho nhân dân Cam-pu-chia.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3.5 điểm). Trình bày những nét chính về cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX). Tại sao nói: “Cuộc Duy tân Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản không triệt để”?

Câu 2 (3.5 điểm). Trình bày những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918). Từ những hậu quả nặng nề mà Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) để lại cho nhân loại, em hãy liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới.

Đáp án

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm

1-B 2-C 3-D 4-A 5-D 6-B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 Trình bày những nét chính về cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX). Tại sao nói: “Cuộc Duy tân Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản không triệt để”? 3.5

a. Nét chính về cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX)

– Nguyên nhân:

+ Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào suy yếu, khủng hoảng nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực. 0.25

+ Nhật Bản phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây. 0.25

=> Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước.

– Mục đích: 0.25

+ Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu.

+ Bảo vệ nền độc lập dân tộc trước sự nhòm ngó của các nước phương Tây.

– Nội dung thực hiện:

+ Chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến, thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân,… 0.25

+ Kinh tế: thống nhất tiền tệ, đơn vị đo lường; cho phép mua bán ruộng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải… 0.25

+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện nghĩa vụ quân sự, công nghiệp quốc phòng được chú trọng phát triển … 0.25

+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc; chú trọng khoa học – kĩ thuật trong giảng dạy,… 0.25

– Kết quả thực hiện: 0.25

+ Nước Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

+ Nhật bản giàu mạnh, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

– Ý nghĩa:

+ Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền; mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản. 0.25

+ Có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á trong đó có Việt Nam (ví dụ: thành công của công cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là một trong những nhân tố góp phần hình thành con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX). 0.5

b. “Duy tân Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản không triệt để”

– Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị đã mở đường cho Nhật Bản phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

– Hạn chế:

+ Chưa thủ tiêu triệt để thế lực phong kiến quân phiệt (ưu thế về kinh tế – chính trị của tầng lớp quý tộc vẫn được duy trì). 0.25

+ Chưa đáp ứng được quyền lợi cho quần chúng nhân dân. 0.25

Câu 2 Trình bày những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918). Từ những hậu quả nặng nề mà Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) để lại cho nhân loại, em hãy lên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới. 3.5 a. Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

* Nguyên nhân sâu xa

– Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc tương quan lực lượng giữa các nước. 0.5

– Mâu thuẫn giữa các nước Đế quốc “trẻ” (Đức, Áo-Hung..) và các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) về vấn đề thị trường và thuộc địa ngày càng gay gắt. 0.5

– Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau: khối Liên minh (Đức, Áo – Hung, I-ta-li-a) và khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga). Hai khối này đều ráo riết chạy đua vũ trang và tích cực chuẩn bị chiến tranh, mong muốn địch thủ của mình để chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới. 0.5

* Duyên cớ

– 28/6/1914, Thái tử Áo-Hung bị ám sát tại Xéc-bi (nước được phe Hiệp ước ủng hộ). => Giới quân phiệt Đức, Áo-Hung chớp lấy cơ hội đó để gây chiến tranh. 0.5

b. Từ những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới.

* Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

– Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã để lại nhiều hậu quả nặng nề:

+ Khoảng 1.5 tỷ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa, 10 triệu người bị chết, hơn 20 triệu người bị thương. 0.25

+ Nhiều thành phố, làng mạc, nhà máy, đường xá, cầu cống… bị phá hủy. 0.25

+ Chi phí cho chiến tranh của các nước đế quốc tham chiến lên tới 85 tỉ USD. 0.25

* Liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

– Học tập, tu dưỡng đạo đức để trở thành những người công dân tốt, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, bảo vệ độc lập, hòa bình của đất nước,… 0.25

– Tích cực tham gia những phong trào chung nhằm tuyên truyền ý thức bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh trong phạm vi nhà trường, địa phương, cũng như cả nước và quốc tế,… 0.5

Ví dụ: tham gia vào cuộc thi UPU quốc tế lần thứ 47 (năm 2018) với đề tài chống chiến tranh,…

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 1

Môn: Lịch Sử lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. Đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước Nga (1917) được V.I. Lênin đề ra trong

   A. Chính sách cộng sản thời chiến.

   B. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

   C. Chính sách kinh tế mới (NEP).

   D. Luận cương tháng Tư.

Câu 2. Người đề xướng việc thực hiện “Chính sách mới” ở Mĩ là Tổng thống

   A. G.Oa-sinh-tơn.

   B. F.Ru-dơ-ven.

   C. B.Clin-tơn.

   D. A.Lin-côn.

Câu 3. Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga?

   A. Hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi.

   B. Sự tồn tại của hai chính quyền khiến Nga không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

   C. Sự tồn tại của hai chính quyền không đưa nước Nga thoát khỏi Chiến tranh thế giới thứ nhất.

   D. Các nước đế quốc bao vây, cô lập và tổ chức tấn công vũ trang vào Nga.

Câu 4. Sự kiện nào được xem như đã “mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức”?

   A. Nền Cộng hòa Vaima sụp đổ (năm 1934).

   B. Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng nước Đức (tháng 1/1933).

   C. Đảng Cộng sản Đức bị đặt ra ngoài vòng pháp luật (tháng 3/1933).

   D. Hít-le ban hành lệnh tổng động viên và triển khai các hành động quân sự ở châu Âu.

Câu 5. Đặc điểm nổi bật của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) là gì?

   A. Là cuộc khủng hoảng thiếu, kéo dài nhất trong lịch sử các nước tư bản.

   B. Là cuộc khủng hoảng thừa, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.

   C. Là cuộc khủng hoảng thiếu, có quy mô lớn nhất trong lịch sử các nước tư bản.

   D. Là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu tiên, để lại hậu quả nặng nề cho các nước tư bản.

Câu 6. Các cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX đã

   A. góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản.

   B. góp phần làm thất bại âm mưu gây chiến tranh xâm lược Trung Quốc của giới cầm quyền.

   C. góp phần làm thất bại âm mưu quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới cầm quyền.

   D. làm gia tăng những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm). Trình bày những nét lớn về: hoàn cảnh ra đời, nội dung chủ yếu, kết quả và ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết.

Câu 2 (4 điểm). Trình bày hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933). Giải pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh (1929 – 1933) giữa hai nhóm nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức, I-ta-li-, Nhật Bản có gì khác nhau? Tại sao có sự khác nhau đó?

Đáp án

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm

Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 11 có đáp án (Đề 4) | Đề kiểm tra Lịch Sử 11 có đáp án De Kiem Tra Hoc Ki 1 Lich Su 11 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1 Trình bày những nét lớn về: hoàn cảnh ra đời, nội dung chủ yếu, kết quả và ý nghĩa của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết. 3

* Hoàn cảnh ra đời:

– Kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng: năm 1920, sản lượng nông nghiệp chỉ bằng 1/2 so với trước chiến tranh, sản lượng công nghiệp chỉ còn 1/7, nhiều địa phương lâm vào bệnh dịch, nạn đói diễn ra ở nhiều nơi. 0.25

– Khó khăn về chính trị – xã hội: 0.25

+ Lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, xúi giục nhân dân nổi dậy chống chính quyền, gây bạo loạn ở nhiều nơi.

+ Chưa có quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Nga Xô viết.

– Tháng 3/1921, Đảng Bônsêvich đã thực hiện Chính sách kinh tế mới do Lênin đề xướng, nhằm mục đích: nhanh chóng khắc phục tình trạng khủng hoảng trong nước; hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế và ổn định đời sống chính trị – xã hội. 0.25

* Nội dung chủ yếu

– Nông nghiệp: thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực, thuế lương thực được thu bằng hiện vật. 0.25

– Công nghiệp: 0.75

+ Tập trung khôi phục công nghiệp nặng, cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân) có sự kiểm soát của nhà nước.

+ Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

+ Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại thương.

+ Nhà nước chấn chỉnh việc tổ chức, quản lí sản xuất công nghiệp, phần lớn các xí nghiệp chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh tế, cải tiến chế độ tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động.

– Thương nghiệp và tiền tệ: thực hiện tự do buôn bán, trao đổi, mở lại các chợ, khôi phục và đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn; năm 1924, phát hành đồng rúp mới. 0.25

=> Bản chất của Chính sách kinh tế mới là sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước. 0.25

* Kết quả, ý nghĩa

– Kết quả: đến năm 1925, sản xuất công, nông nghiệp của Liên Xô cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh. 0.25

– Ý nghĩa:

+ Nhân dân xô viết đã vượt qua được cuộc khủng hoảng: kinh tế được phục hồi, chính trị – xã hội dần được ổn định. 0.25

+ Để lại bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước. 0.25

Câu 2 Trình bày hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933). Giải pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh (1929 – 1933) giữa hai nhóm nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức, I-ta-li-, Nhật Bản có gì khác nhau? Tại sao có sự khác nhau đó? 4

a. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)

– Kinh tế: tàn phá nặng nề nền kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa, mức sản xuất bị đẩy lùi hàng chục năm. 0.5

– Chính trị – xã hội: hàng triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn. Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của người thất nghiệp diễn ra khắp cả nước. 0.5

– Quan hệ quốc tế:

+ Hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau: khối các nước Anh, Pháp, Mĩ và khối các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. 0.5

+ Chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới xuất hiện. 0.5

b. Điểm khác biệt trong giải pháp thoát khỏi khủng hoảng giữa các nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản

– Anh, Pháp, Mĩ tìm cách thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) thông qua việc tiến hành những chính sách cải cách kinh tế – xã hội. Ví dụ, nước Mĩ thực hiện Chính sách mới do Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đề xướng. 0.5

– Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm cách thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) thông qua việc phát xít hóa bộ máy thống trị. 0.5

c. Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trong giải pháp thoát khỏi khủng hoảng giữa các nước Anh, Pháp, Mĩ và Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản

– Anh, Pháp, Mĩ:

+ Có nhiều thị trường và thuộc địa => có thể trút gánh nặng khủng hoảng lên nhân dân thuộc địa, do đó có thể thoát khỏi khủng hoảng bằng những biện pháp cải cách. 0.25

+ Truyền thống dân chủ tư sản tồn tại lâu dài, giới cầm quyền Anh, Pháp, Mĩ thường có xu hướng giải quyết khó khăn trong nước thông qua biện pháp hòa bình, cải cách. 0.25

– Đức, I-ta-lia-a, Nhật Bản:

+ Kho có hoặc có ít thuộc địa, thị trường tiêu thụ hẹp => thiếu vốn, nguyên liệu, thị trường. 0.25

+ Truyền thống quân phiệt tồn tại lâu dài, giới cầm quyền Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thường có xu hướng giải quyết khó khăn trong nước bằng bạo lực. 0.25

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1149

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email