Công nghệ 7 VNEN Tập 1

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7: tại đây

A. Hoạt động khởi động

(trang 23 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Kể tên những sản phẩm của chăn nuôi mà em biết?

Trả lời:

– Một số sản phẩm chăn nuôi mà em biết là: trứng gà, trứng vịt, thịt bò, thịt lợn, lông cừu, da trâu,…

(trang 24 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Chăn nuôi có vai trò như thế nào?

Trả lời:

– Chăn nuôi có vị trí vai trò vô cùng to lớn trong đời sống con người:

    + Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

    + Cung cấp sản phẩm làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp khác.

    + Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

(trang 24 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Muốn chăn nuôi đạt kết quả, cần phải tiến hành những công việc gì?

Trả lời:

– Muốn chăn nuôi đạt kết quả, cần:

    + Tìm hiểu đặc điểm của loài định chăn nuôi, các loại bệnh mà có thể mắc phải.

    + Chuẩn bị khu vực để chăn nuôi.

    + Tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi loài vật đó.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1 (trang 24 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của chăn nuôi

(trang 24 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Ghi tiêu đề cho các hình ảnh chăn nuôi trong hình 4.1

Trả lời:

(trang 25 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Sắp xếp các hình ảnh ở hình 4.1 vào từng nhóm trong bảng sau cho phù hợp:

Các nhóm vật nuôi Gồm các bức ảnh
Nuôi lấy thịt
Nuôi lấy trứng
Nuôi lấy sữa
Nuôi lấy sức kéo
Nuôi lấy mật
Nhóm gia súc
Nhóm gia cầm

Trả lời:

Các nhóm vật nuôi Gồm các bức ảnh
Nuôi lấy thịt Hình A, Hình D, Hình G.
Nuôi lấy trứng Hình B, hình G
Nuôi lấy sữa Hình C
Nuôi lấy sức kéo Hình A
Nuôi lấy mật Hình E
Nhóm gia súc Hình A, Hình C, Hình D
Nhóm gia cầm Hình B, hình G

– Trả lời câu hỏi:

(trang 25 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ, tác động qua lại với nhau như thế nào?

Trả lời:

– Chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ, tác động qua lại với nhau: chăn nuôi cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt còn trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn chủ yếu của chăn nuôi.

(trang 25 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Phát triển chăn nuôi mang lại những lợi ích gì?

Trả lời:

– Phát triển chăn nuôi mang lại những lợi ích:

    + Cung cấp các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho con người.

    + Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi của thị trường

    + Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu một số ngành nghề sản xuất trong xã hội.

    + Cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt.

(trang 26 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Đánh dấu X vào ô trống trước những câu trả lời không đúng:

A. Sản phẩm chăn nuôi rất phong phú và có giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy, phát triển chăn nuôi sẽ đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng và ăn ngon của con người.

B. Sản phẩm chăn nuôi có giá trị kinh tế cao. Vì vậy, phát triển chăn nuôi sẽ góp phần cải thiện đời sống cho người lao động.

C. Giảm ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

D. Tận dụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và thức ăn thừa của con người

E. Tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu.

G. Cung cấp nguồn phân hữu cơ cho trồng trọt, góp phần nâng cao năng suất cây trồng

H. Tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn và các lĩnh vực liên quan.

Trả lời:

Những câu trả lời không đúng:

A. Sản phẩm chăn nuôi rất phong phú và có giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy, phát triển chăn nuôi sẽ đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng và ăn ngon của con người.

B. Sản phẩm chăn nuôi có giá trị kinh tế cao. Vì vậy, phát triển chăn nuôi sẽ góp phần cải thiện đời sống cho người lao động.

C. Giảm ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

D. Tận dụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và thức ăn thừa của con người

E. Tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu.

G. Cung cấp nguồn phân hữu cơ cho trồng trọt, góp phần nâng cao năng suất cây trồng

H. Tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn và các lĩnh vực liên quan.

– Ghi tên sản phẩm và tác dụng của các sản phẩm thu được trong chăn nuôi một số vật nuôi phổ biến (ít nhất 2 loại) vào bảng sau:

Vật nuôi Sản phẩm thu được Tác dụng

Trả lời:

Vật nuôi Sản phẩm thu được Tác dụng
Con vịt Trứng, thịt Trứng, thịt làm thức ăn cho con người
Con trâu Thịt, da, phân Thịt làm thức ăn cho con người. Da làm đồ thủ công mỹ nghệ. Phân bón cho cây trồng

2 (trang 26 Công nghệ 7 VNEN tập 1), một số đặc điểm chú yếu của chăn nuôi

(trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Muốn tiến hành chăn nuôi đạt hiệu quả, cần phải có những hiểu biết gì?

Trả lời:

– Muốn tiến hành chăn nuôi đạt hiệu quả, cần phải có những hiểu biết về:

    + Đăc điểm sống và môi trường thích nghi của các loại vật nuôi.

    + Cách thức chăm sóc và các loại bệnh có thể xuất hiện ở vật nuôi.

    + Nguồn thức ăn và hàm lượng dinh dưỡng cho vật nuôi.

(trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Ở gia đình, địa phương em đang nuôi những giống vật nuôi nào? Theo em, nuôi những giống vật nuôi nào đem lại lợi ích kinh tế cao?

Trả lời:

Ở gia đình, địa phương em đang nuôi những giống vật nuôi như: gà, lợn, trâu, bò, bồ câu, chó, mèo.

– Những giống vật nuôi đem lại lợi ích kinh tế cao là: gà đông tảo, tôm, bò,…

(trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Kể tên một số loại thức ăn mà gia đình hoặc địa phương em thường sử dụng để chăn nuôi những giống vật nuôi đó.

Trả lời:

– Một số loại thức ăn mà gia đình hoặc địa phương em thường sử dụng để chăn nuôi những giống vật nuôi đó là: cám, rau, cỏ, ngô, thức ăn thừa của gia đình.

3 (trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), các yếu tố ảnh hưởng tới chăn nuôi

(trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Trình bày những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả chăn nuôi. Trong các yếu tố đó, theo em, yếu tố nào ảnh hưởng quyết định tới năng suất chăn nuôi?

Trả lời:

– Những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả chăn nuôi là:

    + Giống vật nuôi

    + Thức ăn

    + Nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh

– Theo em, trong những yếu tố đó, yếu tố ảnh hưởng quyết định đến năng suất chăn nuôi là giống vật nuôi. Vì mỗi loại giống sẽ cho năng suất khác nhau. Nếu chọn giống tốt thì cho năng suất cao và ngược lại nếu giống không tốt sẽ cho năng suất thấp.

(trang 27 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Ghép cụm từ ở cột A với nội dung ở cột B trong bảng sau để được các câu đúng về tác dụng của các yếu tố trong chăn nuôi và biện pháp kĩ thuật cần tác động vào từng yếu tố nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi:

Cột A Cột B
Các yếu tố trong chăn nuôi Tác dụng và biện pháp kĩ thuật
1. Giống vật nuôi a. Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi. Vì vậy, phải thường xuyên sản xuất, chế biến thức ăn phù hợp với đặc điểm tiêu hóa và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
2. Thức ăn vật nuôi b. Tăng sức đề kháng cho vật nuôi và ngăn chặn dịch bệnh. Vì vậy, phải chú ý tiêm phòng cho vật nuôi và thường xuyên giữ gìn vệ sinh cơ thể vật nuôi, dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi.
3. Chuồng trại chăn nuôi c. Là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi. Vì vậy, cần phải tăng cường chọn lọc và lai tạo giống vật nuôi theo mục đích chăn nuôi (nuôi lấy thịt, nuôi lấy trứng hay nuôi lấy sữa)
4. Nuôi dưỡng, chăm sóc d. Tạo ra môi trường sống phù hợp cho vật nuôi. Vì vậy, phải chú ý thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
5. Vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi e. Đáp ứng nhu cầu về thức ăn, nước uống và tạo điều kiện về ngoại cảnh thích hợp cho vật nuôi. Vì vậy, khi chăn nuôi phải chú ý cho ăn đủ lượng, đủ chất. Giữ ấm, phòng ẩm và giữ vệ sinh cho vật nuôi
Kết quả 1 – ………; 2 – ………; 3 – ………..; 4 – ………….; 5 – ……………
Cột A Cột B
Các yếu tố trong chăn nuôi Tác dụng và biện pháp kĩ thuật
1. Giống vật nuôi a. Cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi. Vì vậy, phải thường xuyên sản xuất, chế biến thức ăn phù hợp với đặc điểm tiêu hóa và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
2. Thức ăn vật nuôi b. Tăng sức đề kháng cho vật nuôi và ngăn chặn dịch bệnh. Vì vậy, phải chú ý tiêm phòng cho vật nuôi và thường xuyên giữ gìn vệ sinh cơ thể vật nuôi, dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi.
3. Chuồng trại chăn nuôi c. Là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi. Vì vậy, cần phải tăng cường chọn lọc và lai tạo giống vật nuôi theo mục đích chăn nuôi (nuôi lấy thịt, nuôi lấy trứng hay nuôi lấy sữa)
4. Nuôi dưỡng, chăm sóc d. Tạo ra môi trường sống phù hợp cho vật nuôi. Vì vậy, phải chú ý thiết kế và xây dựng chuồng nuôi thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
5. Vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi e. Đáp ứng nhu cầu về thức ăn, nước uống và tạo điều kiện về ngoại cảnh thích hợp cho vật nuôi. Vì vậy, khi chăn nuôi phải chú ý cho ăn đủ lượng, đủ chất. Giữ ấm, phòng ẩm và giữ vệ sinh cho vật nuôi
Kết quả 1 – c;    2 – a;    3 – d;    4 – e;    5 – b

4 (trang 28 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.

(trang 29 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự do có những lợi ích gì? Kể tên những vật nuôi thường được nuôi theo phương thức chăn thả tự do.

Trả lời:

– Chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự do có những lợi ích:

    + Mức đầu tư thấp, kĩ thuật nuôi đơn giản

    + Chất lượng sản phẩm mang đặc tính tự nhiên nên thơm ngon

– Những vật nuôi thường được nuôi theo phương thức chăn thả tự do là: trâu, bò…

(trang 29 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt có những lợi ích gì? Kể tên những giống vật nuôi thường được nuôi theo phương thức nuôi nhốt.

Trả lời:

– Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt có những lợi ích:

    + Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên

    + Cho năng suất cao và ổn định.

– Những vật nuôi thường được nuôi theo phương thức nuôi nhốt là: gà công nghiệp, lợn, thỏ, …

(trang 29 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi bán chăn thả tự do.

Trả lời:

Ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi bán chăn thả tự do là:

– Ưu điểm

    + Dễ nuôi, ít bệnh tật

    + Chuồng trại đơn giản, không cần phải đầu tư quá nhiều

    + Hầu hết tự sản xuất con giống

    + Các sản phẩm vật nuôi mang lại thơm ngon, đảm bảo chất dinh dưỡng.

– Nhược điểm:

    + Vật nuôi chậm lớn

    + Quy mô đàn vừa phải, không quá lớn

    + Việc kiểm soát bệnh dịch khó khăn

5 (trang 29 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Quy trình kĩ thuật chăn nuôi

(trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Trình bày những bước trong quy trình kĩ thuật chăn nuôi. Có thể bỏ qua một bước nào đó trong quy trình kĩ thuật chăn nuôi được không? Vì sao?

Trả lời:

– Những bước trong quy trình kĩ thuật chăn nuôi là:

   1 – Chuẩn bị: Chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi và con giống để nuôi theo mục đích chăn nuôi

   2 – Nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh và quản lí vật nuôi

   3 – Thu hoạch, sử dụng, bảo quản, chế biến, sản phẩm chăn nuôi.

– Không thể bỏ qua một bước nào trong quy trình kĩ thuật chăn nuôi được vì mỗi một bước có những vai trò nhất định trong quá trình chăn nuôi nếu bỏ qua sẽ ảnh hưởng đến năng suất của chăn nuôi.

(trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Thực hiện đầy đủ, đúng các biện pháp kĩ thuật trong quy trình chăn nuôi có tác dụng như thế nào?

Trả lời:

– Thực hiện đầy đủ, đúng các biện pháp kĩ thuật trong quy trình chăn nuôi có tác dụng:

    + Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để chăn nuôi.

    + Hạn chế các loại bệnh dịch ở vật nuôi.

Giúp cho việc chăn nuôi đạt kết quả tốt, năng suất và chất lượng cao, giúp người lao động nâng cao thu nhập…

C – D. Hoạt động luyện tập và vận dụng

Tìm hiểu ở gia đình, địa phương em đã và đang nuôi những giống vật nuôi nào. Với mỗi giống vật nuôi, em hãy quan sát, hỏi người thân hoặc những người đang chăn nuôi để tìm hiểu những nội dung sau:

1 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Lợi ích của việc chăn nuôi

Trả lời:

Qua tìm hiểu em thấy tại địa phương em có nuôi gà, vịt, lợn, trâu, chim bồ câu,…

– Lợi ích của việc chăn nuôi là:

    + Cung cấp thực phẩm cho con người: trứng gà, trứng vịt, thịt gà, thịt vịt, thịt bò, thịt lợn,…

    + Cung cấp sức kéo: trâu.

    + Cung cấp phân bón cho cây trồng.

    + Tăng thu nhập cho người dân quê em.

2 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Phương thức chăn nuôi

Trả lời:

– Phương thức chăn nuôi:

    + Chăn thả tự do (trâu, bò)

    + Nuôi nhốt(lợn, chim bồ câu)

    + Nuôi bán chăn thả tự do (gà, vịt)

3 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Những điều kiện vật chất cần có và các công việc cần làm khi tiến hành thực hiện phương thức chăn nuôi đó.

Trả lời:

– Điều kiện vật chất cần có: diện tích để chăn nuôi, chuồng, hệ thống chiếu sáng sưởi cần thiết, thức ăn cho vật nuôi.

– Công việc cần tiến hành:

    + Đối với phương thức chăn thả tự do cần chọn vị trí chăn nuôi phù hợp có nguồn thức ăn và đủ khả năng cho quan sát.

    + Đối với phương thức nuôi nhốt cần vệ sinh chuồng trại, chuẩn bị thức ăn và các phương tiện cần thiết để chăn nuôi và vệ sinh.

4 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Kinh nghiệm chăn nuôi

– Cần chú ý đặc điểm của từng loài để lựa chọn hình thức phù hợp.

– Kịp thời phát hiện các mầm bệnh để chữa trị, ngăn chặn lây lan.

– Cần vệ sinh chuồng trại thường xuyên.

– Chú ý các giai đoạn phát triển khác nhau của giống vật nuôi để có các kỹ thuật chăm sóc phù hợp.

Trả lời:

5 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Kết quả thu được

Trả lời:

– Thu được thực phẩm như: trứng gà, trứng vịt, thịt gà, thịt vịt, thịt bò, thịt lợn,…

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

1 (trang 30 Công nghệ 7 VNEN tập 1), khi tìm hiểu về chăn nuôi, có một số khái niệm em nên biết. Đó là:

– Sự sinh trưởng của vật nuôi

– Sự phát dục của vật nuôi

– Năng suất chăn nuôi

– Chất lượng sản phẩm chăn nuôi

Em hãy tìm hiểu thêm để viết về những khái niệm trên.

Trả lời:

– Sự sinh trưởng của vật nuôi là sự tăng lên về kích thước, khối lượng của các bộ phận trong cơ thể.

– Sự phát dục của vật nuôi là sự thay đổi về chất của các bộ phân trong cơ thể.

– Năng suất chăn nuôi là chỉ nức thu được khi chăn nuôi.

– Chất lượng sản phẩm chăn nuôi là nói về đặc điểm của sản phẩm tốt hay ko tốt, bền hay ko bền,..

2 (trang 31 Công nghệ 7 VNEN tập 1), Chọn một loại vật nuôi sau đó tìm đọc sách, tài liệu hoặc tra cứu trên mạng internet để tìm hiểu về : đặc điểm, giá trị kinh tế, yêu cầu thức ăn và quy trình kĩ thuật chăn nuôi vật nuôi đó. Ghi lại những thông tin thu thập được. Nếu có điều kiện, có thể ghi lại hình ảnh hoạt động chăn nuôi loại vật nuôi em đã chọn.

Trả lời:

Em xin chọn loại gà đông tảo.

– Đặc điểm : Gà Đông Tảo có đôi chân to, thô. Đây là đặc điểm nổi bật và cũng là sản phẩm quý nhất của con gà Đông Tảo. Khi trưởng thành, gà trống có thể nặng 4, 5 – 6 kg, gà mái đạt 3,5 – 4 kg. Các vị trí da không có lông trên mình gà trống và gà mái đều có màu đỏ .

– Giá trị kinh tế: Gà Đông Tảo nhiều thịt, trong thịt không có gân, không dai. Khi nấu chín miếng thịt gà chắc, ăn ngon, ngọt giòn, màu rất giống với màu của thịt bò nấu chín. Thịt gà Đông Tảo là món ăn đặc sản, được nhiều người ưa chuộng nên có giá trị kinh tế cao. Gà Đông Tảo xuất tại vườn đã bán được 350 000 – 400 000 đồng/kg. Gà giống bán được 100 000 – 120 000 đồng/con .

– Yêu cầu thức ăn:

    + Đối với gà con: cám trộn với cơm, gạo tấm, bắp nghiền,…

    + Đối với gà trưởng thành: bột ngô, gạo, chuối, rau,…

– Quy trình kỹ thuật chăn nuôi:

    + Chuẩn bị giống chất lượng.

    + Khi nuôi gà con cần chuẩn bị quầy úm và chiếu sáng sưởi ấm cho gà; cung cấp lượng thức ăn phù hợp cho gà trong từng giai đoạn.

    + Chuẩn bị vườn nuôi gà.

    + Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ nuôi gà.

    + Tiêm phòng dịch bệnh cho gà khi cần thiết.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1035

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống