Lý thuyết GDQP 10 Kết nối tri thức

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 – Kết Nối Tri Thức: tại đây

Với tóm tắt lý thuyết Giáo dục quốc phòng lớp 10 Bài 12: Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương sách Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn GDQP 10.

1. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường

a. Bong gân

Bong gân (minh họa)

– Biện pháp cấp cứu:

+ Băng ép nhẹ

+ Ngâm vị trí đau vào nước muối ấm hoặc chườm đá;

+ Băng cố định nếu có điều kiện;

+ Tập vận động ngay khi bớt đau;

+ Nếu bong gân nặng chuyển ngay tới cơ sở y tế.

– Biện pháp đề phòng: khởi động kĩ trước khi bắt đầu hoạt động thể dục, thể thao.

b. Sai khớp

Sai khớp (minh họa)

– Biện pháp cấp cứu: Để nạn nhân nằm bất động, giữ nguyên tư thế và chuyển ngay đến bệnh viện.

– Biện pháp đề phòng: Khi hoạt động phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn. Kiểm tra kỹ về an toàn ở nơi lao động, luyện tập.

c. Điện giật

– Biện pháp cấp cứu:

+ Nhanh chóng cách li nạn nhân khỏi nguồn điện

+ Nạn nhân không còn thở thì hô hấp nhân tạo

+ Khi nạn nhân thở được thì chuyển đến bệnh viện

– Biện pháp đề phòng

+ Bảo đảm an toàn các nguồn điện, chống chảy, nổ, rò rit, chập điện.

+ Không để trẻ em gần ổ cắm và công tắc điện

d. Đuối nước

– Biện pháp cấp cứu:

+ Nhanh chóng vớt nạn nhân lên bờ bằng mọi cách

+ Hô hấp nhân tạo/ ép tim ngoài lồng ngực

+ Chuyển đến bệnh viện để điều trị tiếp

– Biện pháp đề phòng:

+ Thực hiện nghiêm các quy định về giao thông đường thuỷ và quy tắc an toàn khi bơi, làm việc dưới nước

+ Quản lí trẻ em và hướng dẫn kỹ năng bơi lội

e. Ngất

– Biện pháp cấp cứu:

+ Đặt nạn nhân nằm nơi thoáng khí, yên tĩnh, kê gối dưới vai cho đầu ngửa ra sau

+ Dùng bông, gạc lau chùi đất, cát, đờm, dãi (nếu có) ở mũi, miệng

+ Cởi khuy áo, quần, nới dây lưng để máu dễ lưu thông

+ Xoa bóp cơ thể, tát vào má, giật tóc, cho ngửi amoniac ( nếu có điều kiện )

– Biện pháp đề phòng:

+ Trong quá trình lao động, lyện tập phải bảo đảm an toàn

+ Tránh làm việc căng thẳng, quá sức, cần làm việc điều độ và nghỉ ngơi hợp lý

f. Rắn cắn

– Biện pháp cấp cứu:

+ Cho nạn nhân nằm yên, trấn an họ.

+ Nằm bất động và đặt nơi bị rắn cắn thấp hơn so với tim để hạn chế hấp thu nọc độc

+ Rửa sạch vết thương bằng xà phòng và nước

+ Băng chun hoặc vải sạch lên vết thương ở phía trên vết thương và mang tới cơ sở ý tế gần nhất

– Biện pháp đề phòng:

+ Biết về các loại rắn và nơi chúng sống

+ Đi ủng, giày cao cổ và quần dài (nhất là trong đêm tối)

+ Phát quang khu vực xung quanh để rắn k trú ẩn

g. Say nắng, say nóng

– Biện pháp cấp cứu:

+ Nhanh chóng đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát

+ Nới lỏng quần áo, quạt mát, chườm lạnh bằng khăn ướt hoặc đá

+ Cho uống orezol hoặc nước đường chanh, muối

+ Trường hợp nặng thì đưa tới bệnh viện

– Biện pháp đề phòng:

+ Ăn uống đủ chất

+ Khi làm việc dưới trời nắng phải đội mũ, nón, bảo hộ lao động và thông gió tốt, không hoạt động dưới trời nắng gắt, luyện tập tắng dần khả năng chịu đựng, thích nghi với thời tiết nắng, nóng

2. Kĩ thuật bằng vết thương

– Mục đích băng: Bảo vệ vết thương khỏi bị ô nhiễm thêm, cầm máu tại vết thương, bảo vệ vết thương.

– Nguyên tắc băng: Băng kín, không bỏ sót vết thương, băng đủ chặt, không làm ô nhiễm vết thương, băng sớm.

– Khi sử dụng bằng cuộn (băng cá nhân) có thể bằng theo các kiểu:

+ Băng vòng tròn

+ Băng vòng xoắn (xoắn ốc, rắn cuốn)

Kiểu băng vòng xoắn (minh họa)

+ Băng số 8

+ Băng vòng xoắn có gấp nếp (chữ nhân)

+ Băng kiểu đặc biệt (băng đầu, trán).

– Thành thạo kiểu băng vòng xoắn và băng số 8 sẽ dễ dàng áp dụng vào băng cụ thể cho tất cả các vị trí trên cơ thể

3. Kĩ thuật cầm máu tạm thời

– Mục đích: Nhanh chóng làm ngừng chảy máu để hạn chế mất máu, vì mất nhiều màu sẽ gây sốc nặng.

– Nguyên tắc: Rất khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu; xử lý đúng chỉ định theo tính chất của vết thương.

– Các biện pháp cầm máu tạm thời gồm:

+ Băng ép

+ Băng nút.

+ Gấp chi tối đa

+ Ấn động mạch

+ Băng chèn

+ Garô.

Gấp chi tối đa (minh họa)

Kĩ thuật ga-rô (minh họa)

4. Kĩ thuật cố định gãy xương

– Mục đích: Nhằm giữ cho ổ gãy được tương đối ổn định, người bị thương được vận chuyện an toàn đến cơ sở y tế.

– Nguyên tắc:

+ Giảm đau trước khi cố định gãy xương, nẹp phải được cố định cả khớp trên và khớp dưới ổ gãy

+ Có thể nhẹ nhàng kéo chỉnh lại trục chi bột biến dạng nếu được giảm đau thật tốt

+ Trước khi đặt nẹp cố định phải lót bông, gạc hoặc vải mềm chống loét điểm tì.

5. Kĩ thuật sơ cứu bỏng

6. Hô hấp nhân tạo

– Hô hấp nhân tạo là một cách làm cho không khí ở ngoài vào phổi và không khí ở trong phổi ra ngoài để thay thế cho hô hấp tự nhiên khi người bị thương ngạt thở.

– Phương pháp hô hấp nhân tạo: Thổi ngạt, ép tim ngoài lồng ngực, phương pháp Nin-sen (Nielsen), phương pháp Xin-vetstơ (Sylvester). Trong đó, ép tim ngoài lông ngực – thôi ngạt là phương pháp dễ làm, hiệu quả cao.

– Phương pháp Ép tim ngoài lồng ngực – Thổi ngạt

Ép tim ngoài lồng ngực – thổi ngạt

– Ép tim ngoài lồng ngực:

+ Đặt người bị nạn nằm ngửa trên mặt phẳng cứng.

+ Người cấp cứu quỳ hoặc đứng bên cạnh người bị nạn, đặt bàn tay vào chính giữa 1/2 dưới xương ức người bị nạn, hai tay đan vào nhau, duỗi thẳng khuỷu tay sao cho vai, cánh tay và cẳng tay vuông góc với lồng ngực người bị nạn.

+ Tiến hành ép mạnh (ép sâu 5 – 6 cm), ép nhanh (tốc độ 100 – 120 nhịp/phút).

+ Phương châm là: “Ép nhanh, ép mạnh, không gián đoạn và để ngực phồng lên hết sau mỗi lần ép”.

– Thổi ngạt:

+ Một tay bóp kín hai bên mũi, một tay đẩy mạnh cằm cho miệng hé ra, hít hơi thật mạnh rồi áp miệng mình sát miệng người bị nạn thổi ra mạnh.

+ Làm liên tiếp như thế với nhịp độ 15 – 20 lần/phút (khi thổi ngạt thì không ép tim).

+ Phối hợp ép tim và thổi ngạt theo chu kì 30:2 (ép tim 30 lần, sau đó ngừng ép, thổi ngạt 2 lần). Sau mỗi 2 phút (khoảng 5 chu kì), ngừng ép tim để kiểm tra mạch (kiểm tra không quá 10 giây), nếu không có mạch, tiếp tục thực hiện các chu kì ép tim và thổi ngạt như trên.

Lưu ý: Nếu có thêm người cấp cứu, nên đổi vị trí người ép tim và người thổi ngạt sau mỗi 5 chu kì hoặc sau mỗi 2 phút để tránh bị mệt và tăng hiệu quả ép tim.

7. Kĩ thuật chuyền thương

– Chuyến thương nhằm nhanh chóng đưa người bị thương đến nơi an toàn, đến cơ sở y tế để điều trị.

– Phương pháp chuyến thượng phải thích hợp với yêu cầu của vết thương.

+ Người bị thương gãy xương đùi, có vết thương cột sống phải được vận chuyển bằng cáng cứng.

+ Chuyển người bị thương có thể bằng tay không (công, dìu, vác, bế,…) hoặc bằng cáng (cáng bạt, cáng võng,…).

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1154

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống