Chương 3: Liên kết hóa học

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10: tại đây

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 110: Luyện tập: Liên kết hóa học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bài 16.1 trang 37 Sách bài tập Hóa học 10: Số oxi hoá của nitơ trong NO2, NO3, NH3 lần lượt là

A. -3, +3, +5 B. +3, -3, -5

C. +3, +5, -3. D. +4, +6, +3.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 16.2 trang 37 Sách bài tập Hóa học 10: Số oxi hoá của lưu huỳnh (S) trong H2S, SO2, SO32-, SO42- lần lượt là

A. 0, +4, +3, +8. B. -2, +4, +6, +8.

C. -2, +4, +4, +6. D. +2, +4, +8, +10

Lời giải:

Đáp án C

Bài 16.3 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Cho các chất và ion : Mn, MnO, MnCl4, MnO4 Số oxi hoá của Mn trong các chất và ion trên lần lượt là

A. +2 , -2, -4, +8. B. 0, +2, +4, +7.

C. 0, -2, -4, -7. D. 0, +2, -4, -7

Lời giải:

Đáp án B

Bài 16.4 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Ion nào sau đây có 32 electron ?

A. SO42- B. CO32-

C. NH4+ D. NO3

Lời giải:

Đáp án B

Bài 16.5 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Ion nào có tổng số proton bằng 48 ?

A. NH4+ B. SO32-

C. SO42- D. K+

Lời giải:

Đáp án C

Bài 16.6 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Trong dãy oxit : Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Những oxit có liên kết ion là

A. Na2O, SiO2, P2O5 B. Na2O, MgO, Al2O3

C. MgO, Al2O3, P2O5 D. SO3, Cl2O3, Na2O

Lời giải:

Đáp án B

Bài 16.7 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là

A. 50%. B. 27%. C. 60%. D. 40%.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.8 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có công thức tổng quát là RH4, oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là

A. cacbon. B. chì. C. thiếc. D. silic

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.9 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Số oxi hoá của clo (Cl) trong hợp chất HClO3

A. +1. B.-2. C. +6. D.+5.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 16.10 trang 38 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy tính số oxi hoá của crom (Cr) trong hợp chất K2Cr2O7

Lời giải:

Gọi x là số oxi hoá của Cr. Vì trong một phân tử trung hoà, tổng đại số các số oxi hoá của các nguyên tử bằng không nên ta có :

2.(+1) + 2.X + 7.(-2) = 0

2x = +14 – 2 = +12

x = +6

Vậy số oxi hoá của Cr trong K2Cr2O7 bằng +6.

Bài 16.11 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy tính số oxi hoá của lưu huỳnh (S) trong hợp chất H2SO4

Lời giải:

Gọi x là số oxi hoá của S, ta có :

2.(+l) + x + 4.(-2) = 0

x = +8 – 2 = +6

Số oxi hoá của s trong H2SO4 là +6

Bài 16.12 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết sự khác nhau về liên kết hoá học trong các tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử.

Lời giải:

Trong tinh thể ion, liên kết giữa các ion là liên kết ion.

Trong tinh thể nguyên tử, liên kết giữa các nguyên tử là liên kết cộng hoá trị.

Trong tinh thể phân tử, liên kết giữa các phân tử là tương tác yếu, được gọi là tương tác giữa các phân tử.

Bài 16.13 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết sự khác nhau về các cấu tử (các hạt tạo nên tinh thể) trong tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử.

Lời giải:

Trong tinh thể ion, các cấu tử là các ion âm và dương. Trong tinh thể nguyên tử, các cấu tử là các nguyên tử. Trong tinh thể phân tử, các cấu từ là các phân tử.

Bài 16.14 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết sự khác nhau về tính chất giữa tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử.

Lời giải:

Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hoá trị rất mạnh. Vì vậy, các nguyên tử liên kết với nhau một cách chặt chẽ, do đó tinh thể nguyên tử rất bền, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử. Vì vậy, các tinh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi. Các tinh thể nguyên tử rất khó hoà tan trong các dung môi khác nhau. Các tinh thể phân tử cấu tạo từ các phân tử không phân cực dễ hoà tan trong các dung môi không phân cực. Các tinh thể phân tử cấu tạo từ các phân tử phân cực dễ hoà tan trong các dung môi phân cực.

Bài 16.15 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy viết công thức cấu tạo của các phân tử : N2, CH4, NH3, H2O

Dựa vào quy tắc biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kì, hãy cho biết trong các phân tử nói trên, phân tử nào có liên kết không phân cực, phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất.

Lời giải:

Các liên kết trong phân tử N2 là các liên kết cộng hoá trị điển hình, không phân cực vì đó là những liên kết giữa hai nguyên tử giống nhau (hiệu độ im điện bằng không).

Các liên kết trong các phân tử còn lại là các liên kết giữa các nguyên tử trong cùng một chu kì (C, N, O) và nguyên tử H (độ âm điện bằng 2,20). ri trong cùng một chu kì, độ âm điện tăng dần từ trái sang phải nên so với H, hiệu độ âm điện cũng tăng theo, do đó các liên kết trong phân tử H2O là các liên kết phân cực mạnh nhất.

Bài 16.16 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Cho dãy oxit sau đây :

Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO2, Cl2O7

Biết rằng độ âm điện của các nguyên tố :

Na, Mg, A1, Si, P, S, Cl, O Lần lượt bằng : 0,93 ; 1,31; 1,61; 1,90; 2,19; 2,58; 3,16; 3,44.

Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong các oxit nào là liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không cực ?

Lời giải:

Liên kết trong các oxit đó là liên kết giữa oxi và các nguyên tố thuộc chu kì 3.

Căn cứ vào hiệu độ âm điện, có thể dự đoán liên kết trong các oxit : Na2O, MgO, Al2O3 là liên kết ion, liên kết trong các oxit : SiO2, P2O5, SO3 à các liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết trong oxit Cl2O7 là liên kết cộng hoá trị không cực

Bài 16.17 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết số oxi hoá của các kim loại trong các hợp chất sau đây :

LiBr, NaCl, KI, MgCl2, CaO, BaFe2

Lời giải:

Bài 16.18 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: a) Hãy cho biết số oxi hoá của o trong các hợp chất : Na2O, CaO, Al2O3, H2O2, F2O

b) Hãy cho biết trong trường hợp nào thì oxi có số oxi hoá bằng -2, bằng -1, bằng +2.

Lời giải:

b) Oxi có số oxi hoá bằng :

-1 trong các peoxit, thí dụ H – O – O – H (H2O2)

+ 2 khi kết hợp với flo (F), vì oxi có độ âm điện (3,44) nhỏ hơn độ âm điện của flo (3,98).

-2 trong các trường hợp khác.

Bài 16.19 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Các cation R+, Y2+ và anion X đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 . Xác định vị trí của R, Y, X trong bảng tuần hoàn.

Lời giải:

R+: 3s23p6 → R: 1s22s2p63s23p64s1: STT = 19 (K), chu kỳ 4 nhóm IA

Y2+: 3s23p6 → R: 1s22s2p63s23p64s2: STT = 20 (Ca), chu kỳ 4 nhóm IIA

X: 3s23p6 → R: 1s22s2p63s23p5: STT = 17 (Cl), chu kỳ 3 nhóm VIIA

Bài 16.20 trang 39 Sách bài tập Hóa học 10: Hợp chất MX có tổng số các hạt trong phân tử là 84. Trong nguyên tử M cũng như X, số hạt proton bằng số hạt nơtron. Tổng số electron trong M2+ nhiều hơn trong M2- là 8 hạt. Xác định chất MX.

Lời giải:

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 959

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống