Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10: tại đây

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 8: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bài 8.1 trang 19 Sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tố X có số thứ tự Z = 8.

a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

A. 1s22s22p3 B. 1s22s12p5

C. 1s12s22p5 D. 1s22s22p4

b) Nguyên tố X thuộc chu kì

A. 1. B. 2.

C. 3 D. 4.

c) Nguyên tố X thuộc nhóm

A. IA. B. IIA.

C. VIA. D. IVA.

Lời giải:

a) Đáp án D

b) Đáp án B

c) Đáp án C

Bài 8.2 trang 19 Sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electrọn là

A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p6

C. 1s22s22p53p4 D. 1s22s22p63s2

Lời giải:

Đáp án D

Bài 8.3 trang 19 Sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p3

Hãy chọn câu phát biểu đúng :

a) Số electron lớp ngoài cùng của X là

A. 3. B. 2.

C. 6. D. 5.

b) X thuộc chu kì

A. 1. B. 2.

C.3. D. 4.

c) X thuộc nhóm

A. IA. B. VA.

C. IIIA. D. IVA.

Lời giải:

a) Đáp án D

b) Đáp án C

c) Đáp án B

Bài 8.4 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1 , 1s22s22p63s2 , 1s22s22p63p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo thứ tự tăng dần tính khử là

A. X, Y, Z. B. Z, X, Y.

C. Z, Y, X. D. Y, Z, X.

Lời giải:

Đáp án C

Bài 8.5 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Cho các nguyên tố : K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N.

C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 8.6 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố là 2s1 số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là

A. 2 B. 3.

C. 4. D. 5.

Lời giải:

Đáp án B

Bài 8.7 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 2s22p5, số hiệu nguyên tố đó là

A. 2. B. 5.

C. 7. D. 9.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 8.8 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 3s23p1, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là

A. 10 B. 11

C. 12 D.13.

Lời giải:

Đáp án D

Bài 8.9 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Đối với các nguyên tố thuộc các nhóm A thì những electron của lớp nào trong nguyên tử quyết định tính chất hoá học của nguyên tố đó ? Các electron ở lớp ngoài cùng có phải là các electron hoá trị không ? Hãy cho một thí dụ.

Lời giải:

Đối với các nguyên tố thuộc các nhóm A thì những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tố tương ứng.

Các electron ở lớp ngoài cùng có khả năng, tham gia hình thành liên kết hoá học được gọi là các electron hoá trị.

Thí dụ, cacbon có cấu hình electron :1s22s22p2, các electron 2s22p2 là những electron lớp ngoài cùng và là những electron hoá trị.

Bài 8.10 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết quan hệ giữa số thứ tự của các nhóm A và số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong nhóm.

Nitơ (N) thuộc chu kì 2, nhóm VA, hãy viết cấu hình electron của lớp ngoài cùng.

Lời giải:

Đối với các nguyên tố thuộc các nhóm A thì số thứ tự của nhóm (I, II,…) cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong nhóm (trừ He). Nitơ thuộc chu kì 2, có hai lớp electron, lớp ngoài là lớp L (n = 2). Vì nitơ thuộc nhóm VA nên số electron ở lớp ngoài cùng là 5.

Cấu hình electron của lớp ngoài cùng của nguyên tử N : 2s22p3

Bài 8.11 trang 20 Sách bài tập Hóa học 10: Heli (He) chỉ có 2 electron ở lớp ngoài cùng, tại sao heli lại được xếp vào nhóm VIIIA ?

Lời giải:

Heli thuộc chu kì 1, ở trạng thái cơ bản, nguyên tử heli chỉ có một lớp electron, đó là lớp K (n = 1), lớp K cũng chính là lớp electron ngoài cùng. Vì lớp K chỉ có tối đa 2(2.12) electron nên với 2 electron lớp này đã bão hoà. Nguyên tử có lớp ngoài bão hoà là nguyên tử rất bền, khó tham gia các phản ứng hoá học. Vì vậy heli được xếp vào nhóm VIIIA cùng với các khí hiếm khác cũng có lớp electron ngoài cùng vững bền.

Bài 8.12 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA (He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn).

Hãy cho biết đặc điểm về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trên và từ đó cho biết đặc điểm về tính chất của các nguyên tố tương ứng.

Lời giải:

He: 1s2; Ne: 2s22p6; Ar: 3s23p6

Kr: 4s24p6; Xe: 5s25p6; Rn: 6s26p6

Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm (trừ heli) đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng với cấu hình ns2np6. Đó là cấu hình electron vững bền. He có cấu hình 1s2, nhưng với cấu hình đó, lớp electron ngoài cùng đã bão hoà nên He cũng là một nguyên tử vững bền.

Các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA được gọi là các khí hiếm. Các khí hiếm đều khó tham gia các phản ứng hoá học. Ở điều kiện thường, các nguyên tử không liên kết với nhau tạo thành phân tử. ở điều kiện thường, các khí hiếm đều ở trạng thái khí, phân tán.

Bài 8.13 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm IA (H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr).

Hãy cho biết đặc điểm về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trên và từ đó cho biết đặc điểm về tính chất của các nguyên tố tương ứng.

Lời giải:

H: 1s1; Li: 2s1; Na: 3s1; K: 4s1; Rb: 5s1; Cs: 6s1; Fr:7s1

Nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm IA chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng trên phân lớp s (ns1). Trừ hiđro, còn các nguyên tố khác đều có tên là kim loại kiềm. Vì chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên trong các phản ứng hoá học, nguyên tử của các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi 1 electron để đạt được cấu hình vững bền của các khí hiếm đứng trước. Do đó, các kim loại kiềm chỉ có hoá trị 1.

Bài 8.14 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc . nhóm VIIA : flo (F), clo (Cl), brom (Br), iot (I), atatin (At).

Hãy cho biết đặc điểm về cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trên và từ đó cho biết đặc điểm về tính chất của các nguyên tố tương ứng.

Lời giải:

F: 2s22p5; Cl: 3s23p5; Br: 4s24p5; I: 5s25p5; At: 6s26p5

Nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm VIIA có 7 electron ở lớp ngoài cùng với cấu hình ns2sp5

Vì chỉ kém khí hiếm đứng sau 1 electron nên trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử có khuynh hướng thu thêm 1 electron để đạt được cấu hình vững bền của các khí hiếm đứng sau. Do đó, trong các hợp chất với nguyên tố kim loại, các nguyên tố thuộc nhóm VIIA có hoá trị 1.

Bài 8.15 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Hãy cho biết nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

Lời giải:

Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

Bài 8.16 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron : 1s22s22p6

Hãy cho biết số thứ tự của nguyên tố X. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì thứ mấy và thuộc nhóm nào ? Các nguyên tố thuộc nhóm này có tên chung là gì ?

Lời giải:

Ứng với cấu hình 1s22s22p6 nguyên tử có 10 electron, vậy số thứ tự z = 10. Nguyên tử có 2 lớp electron (lớp K và lớp L), vậy nguyên tố đó thuộc chu kì 2. Lớp ngoài cùng có 8 electron (2s22p6, vậy nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIA, các nguyên tố thuộc nhóm này có tên chung là các khí hiếm.

Bài 8.17 trang 21 Sách bài tập Hóa học 10: Một nguyên tố có số thứ tự z = 11.

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó và từ cấu hình electron hãy cho biết nguyên tố đó thuộc chu kì thứ mấy và thuộc nhóm nào ? Các nguyên tố thuộc nhóm này có tên chung là gì ?

Lời giải:

Ứng với Z = 11, nguyên tử có 11 electron, do đó có cấu hình electron : 1s22s22p63s1

Nguyên tử có 3 lớp electron (lớp K, L, M), vậy nguyên tố đó thuộc chu kì 3. Lớp ngoài cùng có 1 electron, vậy nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Các nguyên tố thuộc nhóm này (trừ hiđro) có tên chung là các kim loại kiềm.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 900

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống