Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 3 – Kết Nối Tri Thức: tại đây

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 36 Câu hỏi khám phá:

a)

b) Hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8.

Lời giải:

a)

Bài giải

2 đội múa rồng có số người là:

9 × 2 = 18 (người)

                Đáp số: 18 người.

b) Em điền được bảng nhân 9, bảng chia 9 như sau:

Bài 1: Tính nhẩm.

Lời giải:

Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

9 × 2 = 18

45 : 9 = 5

9 × 1 = 9 

54 : 9 = 6

20 : 4 = 5 

2 × 3 = 6 

3 × 6 = 18

18 : 2 = 9

Em có:

9 × 2 = 3 × 6 = 18

45 : 9 = 20 : 4 = 5 

9 × 1 = 18 : 2 = 9

54 : 9 = 2 × 3 = 6 

Bài 1: Nêu các số còn thiếu.

Lời giải:

a) Dãy a là kết quả của bảng nhân 9, được viết theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Dãy b là kết quả của bảng nhân 9, được viết theo thứ tự từ lớn đến bé.

Bài 2: Số?

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

9 × 2 = 18

18 : 3 = 6

Bài 3: Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả:

a) Lớn hơn 10?

b) Bé hơn 10?

Lời giải:

Em thực hiện các phép tính:

54 : 9 = 6

45 : 9 = 5

9 × 5 = 45

9 × 2 = 18

90 : 9 = 10

a) Các bông hoa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 10 là: 9 x 5; 9 x 2 

b) Các bông hoa ghi phép tính có kết quả bé hơn 10 là: 54 : 9; 45 : 9

Bài 4: Chia đều 45 l nước mắm vào 9 cái can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:

Mỗi can có số lít nước mắm là:

45 : 9 = 5 (l)

Đáp số: 5 l nước mắm

Bài 5: Trên mỗi thuyền có 9 người. Hỏi trên 5 thuyền như vậy có bao nhiêu người?

Lời giải:

Trên 5 thuyền có số người là:

9 x 5 = 45 (người) 

Đáp số: 45 người

Bài 1:

a) Giới thiệu bảng nhân, bảng chia:

b)Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.

Lời giải:

a) Học sinh làm theo hướng dẫn mẫu dựa trên sự giới thiệu của giáo viên.

b) 

Bảng nhân 9

Bảng chia 9

9 × 1 = 9

9 : 9 = 1

9 × 2 = 18

18 : 9 = 2

9 × 3 = 27

27 : 9 = 3

9 × 4 = 36

36 : 9 = 4

9 × 5 = 45

45 : 9 = 5

9 × 6 = 54

54 : 9 = 6

9 × 7 = 63

63 : 9 = 7

9 × 8 = 72

72 : 9 = 8

9 × 9 = 81

81 : 9 = 9

9 × 10 = 90

90 : 9 = 10

4 x 6 = ?

· Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải.

· Từ số 6 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống. 

· Hai mũi tên gặp nhau ở số 24.

4 x 6 = 24

7 x 8 = ?

· Từ số 7 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải.

· Từ số 8 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống. 

· Hai mũi tên gặp nhau ở số 56.

7 x 8 = 56

15 : 3 = ?

· Từ số 3 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải  đến 15

· Từ số 15 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 5

· Ta có: 15 : 3 = 5

40 : 5 = ?

· Từ số 5 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải  đến 40

· Từ số 40 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 8

· Ta có: 40 : 5 = 8

Bài 2: Số?

a)

b)

Lời giải:

a)

b)

Bài 3: Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?

Lời giải:

Bốn túi có số quả cam là:

5 × 4 = 20 (quả)

Đáp số: 20 quả cam.

Bài 4: Tìm hai số lớn hơn 1 có tích là 18.

Lời giải:

Em có:

18 = 1 × 18 = 2 × 9 = 3 × 6

Hai số lớn hơn 1 có tích là 18 là: 2 và 9; 3 và 6

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 905

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống