Bài 29

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 6: tại đây

Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử (Thúy Lan) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Câu 1 (trang 122 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 127 SGK: Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung, ý nghĩa của mỗi đoạn.

Trả lời:

Bài văn chia làm 3 đoạn:

– Đoạn 1: từ đầu đến “anh dũng của thủ đô Hà Nội”

Nội dung chính: giới thiệu chung về cầu Long Biên

– Đoạn 2: tiếp theo đến “Tàu xe đi lại thong dong/Người người tấp nập gánh gồng ngược xuôi”

Nội dung chính: Cầu Long Biên qua những thời kì lịch sử.

– Đoạn 3: đoạn còn lại

Nội dung chính: Hình ảnh cầu Long Biên trong hiện tại

Câu 2 (trang 122 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 127 SGK: Em biết được những điều gì về cầu Long Biên qua đoạn văn từ Cầu Long Biên khi mới khánh thành đến bị chết trong quá trình làm cầu? So sánh với tư liệu được cung cấp qua hai đoạn Đọc thêm về cầu Thăng Long và Chương Dương, em có thể nhận xét gì thêm về quy mô và tính chất của cầu Long Biên?

Trả lời:

– Qua bài văn em biết được khá nhiều điều về cầu Long Biên:

    + Số liệu: độ dài 2290m; trọng lượng: 17 nghìn tấn

    + Tên gọi trước đây: Đu-me

    + Sự kiện quan trọng về người xây dựng cầu: dân phu Việt Nam khổ cực, có người đã chết trong quá trình xây dựng cầu.

    + Đánh giá cầu về phương diện kĩ thuật: là một thành tựu quan trọng trong thời văn minh cầu sắt.

– So sánh với cầu Thăng Long, cầu Chương Dương:

    + Về quy mô: khiêm nhường hơn, nhỏ bé hơn.

    + Về tính chất: Cầu Long Biên vẫn có một vị trí riêng, là chiếc cầu lịch sử, mang một dấu ấn riêng trong lòng du khách đến với Việt Nam.

– Nhận xét có thể rút ra từ sự so sánh trên: Dù cầu Long Biên không đồ sộ, đẹp đẽ như những chiếc cầu mới được xây nên nhưng giá trị của nó không thể mất đi.

Câu 3 (trang 123-124 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 127 SGK: Đọc đoạn văn từ Năm 1945 đến nhưng vẫn dẻo dai, vũng chắc.

a, Hãy nêu lên những cảnh vật và sự việc đã được ghi lại. Cảnh vật và sự việc đó đã cho ta biết những điều gì về lịch sử?

b, Việc trích dẫn một bài thơ và lời một bản nhạc trong đoạn văn đã có tác dụng như thế nào trong việc làm nổi bật ý nghĩa “chứng nhân” của cầu Long Biên?

c, So sánh cách kể của đoạn này với đoạn đã phân tích ở câu 2. Vì sao ở đây tình cảm của tác giả bộc lộ rõ ràng và tha thiết hơn ở đoạn trên?

Trả lời:

a,

Cảnh vật và sự việc Các hình ảnh, chi tiết Ý nghĩa về lịch sử
Cảnh đẹp được nhìn từ trên cầu Long Biên (thời kì hòa bình 1954-1964) bãi mía, nương dâu, bãi ngô xanh, những ánh đèn Hà Nội mọc lên như sao sa Cầu Long Biên chứng kiến cuộc sống lao động, sự phát triển của đời sống con người
Các sự việc đã diễn ra dưới chân cầu và trên cầu (thời kì chống Pháp và thời kì chống Mĩ) đầu năm 1947. người dân thủ đô cùng Trung đoàn ra đi bí mật, cầu là mục tiêu ném bom của không lực Hoa Kì, năm 1972, cầu bị Mĩ ném bom La-de Cây cầu đã cùng nhân dân đi qua những năm tháng chiến tranh, là chứng nhân của lịch sử hào hùng, oanh liệt.
Cảnh cây cầu trên dòng nước lũ. dòng sông Hồng đỏ rực nước cuồn cuộn chảy Cây cầu vượt qua bao nhiêu sóng gió, thiên tai

b, Việc trích dẫn một bài thơ và lời một bản nhạc trong đoạn văn đã có tác dụng làm nổi bật ý nghĩa “chứng nhân” của cầu Long Biên như sau:

Cầu Long Biên trở thành “chứng nhân” lịch sử đã đi vào cả lời thơ, câu hát. Đó là sự thật không thể chối bỏ được. Ý nghĩa “chứng nhân” của cầu Long Biên đã được nhân dân Hà Nội, nhân dân cả nước ngợi ca.

c, – Cách kể trong đoạn văn này khác với đoạn đã phân tích tại câu 2 ở chỗ: ở đoạn văn này tác giả không chỉ cung cấp thông tin về cầu Long Biên mà con gửi gắm vào đó tình cảm, cảm xúc tha thiết đối với cây cầu này.

– Tình cảm của tác giả trong đoạn văn này bộc lộ rõ ràng và tha thiết hơn ở đoạn trên là vì: tác giả sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa, so sánh mang tính biểu cảm, gợi hình cao.

Câu 4 (trang 125-126 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 127 SGK: Đọc đoạn đầu và đoạn cuối của bài văn

a, Vì sao tác giả lại đặt tên cho bài văn là Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử? Có thể thay từ chứng nhân bằng chứng tích (dấu tích, hiện vật có giá trị làm chứng cho sự việc đã qua) được không? Hãy tóm tắt những sự kiện lịch sử mà cầu Long Biên đã chứng kiến và nêu lên ý nghĩa của các tính từ: sống động, đau thương, anh dũng.

b, Hãy so sánh giá trị nghệ thuật của câu cuối bài văn và câu rút gọn sau đây:

Còn tôi, tôi cố gắng truyền tình yêu cây cầu của mình vào trái tim họ, để du khách ngày càng xích lại gần với đất nước Việt Nam.

– Vì sao nhịp cầu bằng thép của cầu Long Biên lại có thể trở thành nhịp cầu vô hình nối những con tim?

Trả lời:

a, – Khi nói cầu Long Biên là chứng nhân, tác giả đã dùng phép tu từ nhân hóa.

– Phép tu từ đó (đối với việc miêu tả cầu Long Biên) có tác dụng: tạo bước đà cho việc bộc lộ thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người viết đối với cây cầu.

– Cầu Long Biên đã chứng kiến những sự kiện lịch sử sau:

    + Đầu năm 1947, người dân thủ đô cùng Trung đoàn ra đi bí mật.

    + Mĩ đánh phá miền Bắc lần thứ nhất.

    + Mĩ đánh phá miền Bắc lần thứ hai.

    + Năm 1972, Mĩ ném bom la-de

– Tác giả đặt tên cho bài văn là Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử là vì: cây cầu đã trải qua những năm tháng, những sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc.

– Từ chứng nhân không thể thay bằng từ chứng tích là vì: nó thể hiện sự trân trọng, yêu mến của tác giả với cây cầu, đồng thời tác giả khẳng định ý nghĩa to lớn của cầu Long Biên đối với lịch sử dân tộc.

b, So sánh hai câu, câu viết rút gọn thiếu cụm từ: đặng bắc một nhịp cầu vô hình.

– Cụm từ thiếu đó có giá trị nghệ thuật ở chỗ: tạo ra hình ảnh so sánh gợi hình, gợi cảm cho câu văn, đoạn văn.

– Cầu Long Biên lại có thể trở thành nhịp cầu vô hình nối những con tim là vì: từ hình ảnh cây cầu, những du khách có thể hiểu thêm về lịch sử Việt Nam, con người Việt Nam.

Câu 5 (trang 126 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Thế nào là văn bản nhật dụng

Trả lời:

– Văn bản nhật dụng là những văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma túy,… Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 997

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống