Bài 10

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7: tại đây

Câu 1 (Bài tập 1 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a, lành trái nghĩa với rách.

b, giàu trái nghĩa với nghèo.

c, ngắn trái nghĩa với dài.

d, đêm trái nghĩa với ngày.

e, sáng trái nghĩa với tối.

Câu 2 (Bài tập 2 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– cá tươi/ cá khô    – hoa tươi/ hoa khô

– ăn yếu / ăn khỏe    – học lực yếu/ học lực tốt

– chữ xấu/ chữ đẹp    – đất xấu/ đất màu mỡ

Câu 3 (Bài tập 3 trang 129 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 102 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

– Chân cứng đá mềm     – Vô thưởng vô phạt

– Có đi có lại     – Bên trọng bên khinh

– Gần nhà xa ngõ     – Buổi đực buổi cái

– Mắt nhắm mắt mở     – Bước thấp bước cao

– Chạy sấp chạy ngửa     – Chân ướt chân ráo

Câu 4 (trang 103 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Sưu tầm một đoạn văn hoặc thơ có cách dùng từ trái nghĩa mà em cho là hay. Phân tích cái hay của việc sử dụng từ trái nghĩa trong đoạn văn, thơ đó.

Trả lời:

Đoạn văn hoặc thơ:

Liên cầm tay em không đáp. Chuyến tàu đêm nay không đông như mọi khi, thưa vắng người và hình như kém sáng hơn. Nhưng họ ở Hà Nội về? Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và yên lặng.

Phân tích cái hay của việc sử dụng từ trái nghĩa:

   – Đoạn trích trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam đã khắc họa hai bức tranh đối lập

   + Bức tranh về Hà Nội trong tâm tưởng của Liên: huyên náo, sáng rực, đông → quá khứ hạnh phúc, tươi sáng.

   + Bức tranh phố huyện nghèo, tăm tối hiện tại: vầng sáng ngọn đèn chị tí, ánh lửa của bác Siêu, đêm tối bao bọc chung quanh, yên lặng → hiện tại tăm tối, bế tắc.

=> Cảm xúc, tâm trạng của Liên: nhớ một thời quá khứ tươi đẹp đã qua.

=> Cuộc sống tăm tối bao trùm lấy số phận những con người bé nhỏ.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1029

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống