Bài 19

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

Câu 1 (Bài tập 1 tr.22 – 23 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

Câu nghi vấn Chức năng
a. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Biểu lộ sự ngạc nhiên đến sững sờ của ông giáo.
b. Nào đâu những đêm vàng… trăng tan? Bộc lộ sự nuối tiếng những ngày tháng huy hoàng, oanh liệt chỉ còn là quá khứ.
Đâu những ngày mưa… đổi mới?
Đâu những bình minh… tưng bừng?
Đâu những chiều…phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
c. Vậy thì sự biệt li… nhẹ nhàng rơi? Hai câu nghi vấn trên dùng để thể hiện phủ định sự biệt li khi nhìn chiếc lá rơi.
d. Ôi, nếu thế thì đâu còn là quả bóng bay? Dùng để khẳng định những đặc tính vốn có của quả bóng bay ( vỡ, bay mất).

Câu 2 (Bài tập 2 tr.23-24 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

Câu nghi vấn Đặc điểm hình thức Chức năng
a. “Sao cụ lo xa quá thế?”, “Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?”, “Ăn mãi hết đi thì đến lúc ấy lấy gì mà lo liệu?” Có dấu hỏi chấm kết thúc câu, và sử dụng có từ “thế”, “gì” Ông giáo dùng câu hỏi để khuyên lão Hạc. Còn lão Hạc dùng câu hỏi thể hiện sự buồn bã, lo lắng về tương la
b. “Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người, ngợm không ra ngợm ấy chăn dắt làm sao?” Các từ để nghi vấn “làm sao”, có dấu chấm hỏi cuối câu Thể hiện sự chê bai, không tin tưởng của nhân vật phú ông.
c. “Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?” Từ nghi vấn “ai”, dấu hỏi kết thúc câu Dùng để khẳng định tình mẫu tử của măng tre
d. “Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?” Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? Dùng để hỏi
Câu nghi vấn có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương Câu có ý nghĩa tương đương
– “Sao cụ lo xa quá thế?” – Cụ đừng lo xa quá
– “Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?” – Cụ tội gì mà phải nhịn đói mà
– “Ăn mãi hết đi thì đến lúc ấy lấy gì mà lo liệu?” – Giờ mà ăn hếtt ít nữa không có gì đề lo liệu
– “Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người, ngợm không ra ngợm ấy chăn dắt làm sao?” – Không thể giao đàn bò cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm kia chăn dắt được

Câu 3 (Bài tập 4, tr.24 – SGK Ngữ văn 8, tập 1):

Trả lời:

– Trong những trường hợp đó câu nghi vấn dùng để chào hỏi

– Mối quan hệ giữa người nói với người nghe là mối quan hệ gần gũi, thân thiện.

Câu 4:

Trả lời:

– Năm tình huống giao tiếp cần dùng câu nghi vấn mà không nhằm mục đích để hỏi:

Khẳng định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc, cầu khiến

– Ví dụ minh họa:

   + Mày muốn ăn đòn hả?

   + Trời ơi! Sao cuộc đời bất công với tôi thế?

   + Bạn có thể đừng hút thuốc nữa được không?

   + Sao tôi không làm được việc đấy chứ?

   + Tôi đã làm gì nên tội?

Câu 5:

Trả lời:

Câu nghi vấn cho trước: “Sao không bảo nó đến?”

Những câu nghi vấn khác được tạo ra sau khi đảo trật tự các từ trong câu:

– Sao nó bảo không đến?

– Nó đến sao không bảo?

– Sao bảo nó không đến?

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1100

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống