Bài 33

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Câu 1, tr. 181, SGK

Trả lời:

Văn học dân gian Văn học trung đại Văn học hiện đại

1. Truyện:

+ truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giày, Thánh Gióng, Sơn Tinh,Thủy Tinh, Sự tích Hồ Gươm

+ cổ tích: Sọ Dừa, Thạch Sanh,Em bé thông minh

+ ngụ ngôn: Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng; Ếch ngồi đáy giếng

+ truyện cười: Treo biển, Lợn cưới, Áo mới

1. Truyện: Con hổ có nghĩa, Tthầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí. 1.Truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đất rừng phương Nam, Quê nội, Bức tranh của em gái tôi, Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu, Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi
2. Ca dao-dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình; Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước, con người; Những câu hát than thân, Những câu hát châm biếm 2. Kí, tùy bút: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh 2.Kí, tùy bút: Cây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi, Cô Tô, , Lao xao
3. Tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; Tục ngữ về con người và xã hội 3. Thơ: Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên 3.Thơ: Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác,Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Từ ấy, Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Vội vàng, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng bác, Sang thu, Nói với con…
4. Sân khấu: Quan Âm Thị Kính 4. Truyện thơ: Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên 4.Kịch: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta.

5. Văn nghị luận (hịch,cáo,….):

Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ,Nước Đại Việt ta ( trích Bình Ngô đại cáo), Bàn luận về phép học.

5.Văn nghị luận: Thuế máu, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

Câu 2, tr. 181, SGK

Trả lời:

– Truyền thuyết : là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh gái của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

– Truyện cổ tích : Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc : nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật. Thường có yếu tố hoang đường, thể hiện niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự công bằng với bất công.

– Truyện cười : là loại truyện kể về những hiện tương đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

– Truyện ngụ ngôn : là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn lời về loài vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

– Ca dao, dân ca : Các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

– Tục ngữ : Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm sống của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hằng ngày.

– Chèo : Loại kịch hát, mua dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu.

Câu 3, tr. 182, SGK

Trả lời:

a. Truyện

– Truyện : Con hổ có nghĩa, Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

– Truyện truyền kì : Chuyện người con gái Nam Xương ( truyền kì mạn lục)

– Truyện chương hồi : Hoàng Lê nhất thống chí.

b. Tùy bút : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ( Vũ trung tùy bút)

c. Thơ :

– Thất ngôn bát cú : Qua đèo ngang, Bạn đến chơi nhà, Vào nhà ngục quảng đông cảm tác, Đập đá ở côn lông, Muốn làm thằng cuội

– Tứ tuyệt: Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vãn vọng, Phò giá về kinh

– Song thất lục bát :Khóc Dương Khuê, Hai chữ nước nhà, Sau phút chia li.

– Lục bát : Côn Sơn ca

Câu 4: Các văn bản tác phẩm thuộc văn học hiện đại Việt Nam đã cho em làm quen với những thể loại nào? Ghi tên các tác phảm theo thể loại

Trả lời:

– Truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí, Đất rừng phương Nam, Quê nội, Bức tranh của em gái tôi, Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu, Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Bến quê, Những ngôi sao xa xôi

– Tùy bút: Cây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi

– Kịch: Thuế máu, Tiếng nói của văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

– Văn nghị luận: Bắc Sơn, Tôi và chúng ta

– Kí: Cô Tô, , Lao xao

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 942

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email