Giải vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 3 – Kết Nối Tri Thức: tại đây

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 106 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

a) 527 – 346 + 74

b) 72 × 3 : 9

c) 28 + 45 – 60

d) 96 : 6 × 8

Lời giải:

a) 527 – 346 + 74 = 181 + 74

        = 255

b) 72 × 3 : 9 = 216 : 9

      = 24

c) 28 + 45 – 60 = 73 – 60

        = 13

d) 96 : 6 × 8 = 16 × 8

      = 128

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 106 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.

a) 24 × 3 – 52

b) 518 + 70 : 5

c) 91 : 7 + 69

d) 200 – 18 × 5

Lời giải:

a) 24 × 3 – 52 = 72 – 52

      = 20

b) 518 + 70 : 5 = 518 + 14

        = 532

c) 91 : 7 + 69 = 13 + 69

        = 82

d) 200 – 18 × 5 = 200 – 90

        = 11

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 106 Bài 3: Khối lớp Ba của một trường tiểu học có 7 lớp, mỗi lớp có 31 học sinh và 1 lớp có 34 học sinh. Hỏi khối lớp Ba của trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

Lời giải:

7 lớp có tất cả số học sinh là:

31 × 7 = 217 (học sinh)

Khối lớp Ba của trường đó có tất cả số học sinh là:

217 + 34 = 251 (học sinh)

Đáp số: 251 học sinh.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 107 Bài 4:

a) Tô màu vào các ô tô ghi biểu thức có giá trị lớn hơn 90.

b) Tô màu (khác với màu đã tô ở câu a) vào ô tô ghi biểu thức có giá trị bé nhất trong các biểu thức trên.

Lời giải:

Ta có: 20 × 3 + 30 = 60 + 30

         = 90

70 + 80 : 2 = 70 + 40

       = 110

100 : 5 + 80 = 20 + 80

       = 100

20 × 5 – 20 = 100 – 20

       = 80

30 + 40 × 2 = 30 + 80

       = 110

a) Ta tô màu các biểu thức: 70 + 80 : 2; 100 : 5 + 80; 30 + 40 × 2.

b) Ta tô màu biểu thức 20 × 5 – 20.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 107 Bài 5: Viết dấu phép tính “+, ×” thích hợp vào ô trống.

444 = 20

Cách 1: 4

44 = 20

Cách 2: 44

4 = 20

Lời giải:

Ta thấy: 4 × 4 + 4 = 20; 4 + 4 × 4 = 20.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

Cách 1: 444 = 20

Cách 2: 4

44 = 20

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 107 Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.

a) 75 – (68 – 23)

b) 8 × (63 : 7)

c) 67 + (56 + 44)

d) 42 : (2 × 3)

Lời giải:

a) 75 – (68 – 23) = 75 – 45

       = 30

b) 8 × (63 : 7) = 8 × 9

       = 72

c) 67 + (56 + 44) = 67 + 100

       = 167

d) 42 : (2 × 3) = 42 : 6

       = 7

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 108 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.

a) 79 + 57 + 43

b) 50 × 4 × 2

Lời giải:

a) 79 + 57 + 43 = 79 + (57 + 43)

       = 79 + 100

       = 179

b) 50 × 4 × 2 = (50 × 2) × 4

       = 100 × 4

       = 400

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 108 Bài 3: Viết dấu phép tính “+, ×, :” thích hợp vào ô trống để được biểu thức:

Lời giải:

Ta có: 5 × (35 – 25) = 5 × 10

         = 50

Ta có: (54 + 36) : 3 = 90 : 3

         = 30

Ta có: (12 + 18) × 4 = 30 × 4

         = 120

Ta có: 132 – 84 : 2 = 132 – 42

         = 90

Ta nối như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 108 Bài 4: Người ta đóng 280 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 5 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh như vậy?

Lời giải:

Người ta đóng được số hộp bánh là:

280 : 8 = 35 (hộp)

Người ta đóng được số thùng bánh như vậy là:

35 : 5 = 7 (thùng)

Đáp số: 7 thùng.

Vở bài tập Toán lớp 3 trang 108 Bài 5: Viết dấu phép tính “+, ×, :” thích hợp vào ô trống để được biểu thức:

a) Có giá trị lớn nhất có thể: 3 × (3 3)

b) Có giá trị bé nhất có thể: 3 × (3 3)

Lời giải:

Ta thấy 3 + 3 = 9; 3 × 3 = 27; 3 : 3 = 1.

Do đó phép nhân cho kết quả lớn nhất và phép chia cho kết quả bé nhất.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

a) Có giá trị lớn nhất có thể: 3 × (3 × 3)

b) Có giá trị bé nhất có thể: 3 × (3 : 3)

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1166

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống