Soạn Tiếng Việt 5 VNEN Tập 1

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 5: tại đây

A. Hoạt động cơ bản

(Trang 158 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 1. Quan sát bức tranh sau đây và trả lời câu hỏi (trang 158 sgk)

a. Mỗi bức tranh vẽ gì?

b. Em thường được cô giáo giúp đỡ như thế nào?

c. Em có cảm xúc như thế nào khi được cô giáo giúp đỡ?

Trả lời:

a. Mỗi bức tranh vẽ:

      • Tranh 1: Cô giáo đáng hướng dẫn bạn nhỏ học bài

      • Tranh 2: Cô giáo đang vui chơi cùng các bạn

      • Tranh 3: Cô giáo tết tóc cho một bạn học sinh

      • Tranh 4: Cô giáo dạy các bạn học sinh tập thể dục

b. Em thường được cô giáo giúp đỡ trong việc: Hướng dẫn làm bài tập, rèn luyện cách viết chữ đẹp,….

c. Mỗi khi được cô giáo giúp đỡ em cảm thấy rất vui và hạnh phúc. Cô giống như người mẹ thứ hai của em, chăm sóc và dạy dỗ em ân cần.

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2- 3- 4: Đọc, giải nghĩa và luyện đọc bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”.

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (1). Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (2). Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào?

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (3). Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất chờ đợi và yêu quý cái chữ?

Chọn ý đúng để trả lời:

a. Đề nghị cô giáo cho xem cái chữ.

b. Im phăng phắc khi xem cô giáo viết.

c. Reo hò khi cô giáo viết xong.

d. Cả ba chi tiết trên.

(Trang 159 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) (4) Tình cảm của người dân Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên nguyện vọng gì của đồng bào Tây Nguyên?

Trả lời

1. Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy chữ cho người dân và trẻ em ở buôn làng.

2. Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Thông qua các chi tiết:

      • Mọi người kéo đến đông chật ních căn nhà sàn, mặc quần áo như đi hội.

      • Họ trải những tấm lông thú từ đầu cầu thang đến cửa bếp giữa nhà sàn cho cô giáo đi.

      • Già làng đứng ở giữa sàn nhà đón cô giáo, trao cho cô giáo một con giao để chém một nhát vào cây cột, thực hiện một lời thề để trở thành là người của buôn theo tục lệ của buôn làng.

3. Những chi tiết cho thấy dân làng rất chờ đợi và yêu quý cái chữ là:

Đáp án đúng là: d. Cả ba chi tiết trên.

4. Tình cảm của người dân Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên mong ước của người dân Tây Nguyên được học chữ để thoát khỏi cái dốt, cái nghèo, nâng cao trí thức để cuộc sống văn minh, ấm no, hạnh phúc hơn.

B. Hoạt động thực thành

(Trang 160 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 1. Nghe thầy cô đọc và viết vào vở đoạn văn trong bài Buôn Chư Leeng đón cô giáo (từ Y Hoa lấy trong gùi ra …. đến hết)

Trả lời

Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đạp trong lồng ngực của mình. Qùy hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao tiếng cùng hò reo:

– Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!

– A, này, chữ cô giáo!

(Trang 160 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 2. Tìm và viết vào bảng nhóm những tiếng có nghĩa (chọn a hoặc b).

a) Tiếng khác nhau chỉ ở âm đầu ch hay tr:

M. trao (trao đổi), …

chao (chao liệng), …

b) Tiếng khác nhau chỉ ở thanh hỏi hay thanh ngã:

M. bảo (bảo ban), …

bão (cơn bão), …

Trả lời

a. Tiếng khác nhau chỉ ở âm đầu ch hay tr:

      • Ch: chao (chao đảo), che (Che chắn), chú (cô chú), cháo (ăn cháo), chúc (chúc mừng), chọc (chọc ghẹo), chuyền (chuyền bóng)….

      • Tr: trao (trao đổi), tre (Cây tre), trú (trú mưa), tráo (tráo đổi), trúc (Cây trúc), trọc (đầu trọc), truyền (truyền thống)…..

b. Tiếng khác nhau chỉ ở thanh hỏi hay thanh ngã:

      • Dấu hỏi: vẻ (dáng vẻ), dở (dở hơi), sẩm (sến sẩm), ngủ (giấc ngủ), rảnh (rảnh rỗi), gổ (gây gổ)…….

      • Dấu ngã: vẽ (tranh vẽ), dỡ (dỡ ngói), sẫm (đỏ sẫm), ngũ (ngũ giác), rãnh (rãnh tường), gỗ (khúc gỗ)….

(Trang 160 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 3. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn a hoặc b)

a. Những tiếng có âm đầu tr hoặc ch.

Nhà phê bình và truyện của vua

Một ông vua tự …. là mình có văn tài nên rất hay viết truyện. …. của vua rất nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên …. ai dám …. bai. Chỉ có một nhà phê bình dám nói sự thật. Vua tức giận tống ông vào ngục. Thời gian sau, vua trả lại tự do cho nhà phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng thức sáng tác mới. Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận xét, ông bước nhanh về phía mấy người lính canh và nói:

– Xin hãy đưa tôi …. lại nhà giam.

b. Những tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.

Chuyện của loài chim

Chỉ trong vài hôm mà chim chóc bên một cái hồ lớn ….. về đông ….. Ca hát xong, các loài chim đua nhau trò chuyện. Chợt Bồ Chao liên thoắng một hồi:

– Tôi xin báo cáo một tin mới toanh. Một tin ….. cấp! Tôi vừa biết người ta dựng hai cái cột để chống trời. Nếu….chống trời thì trời có …. sụp. Tôi lo quá.

Trả lời

a. Những tiếng có âm đầu tr hoặc ch.

Nhà phê bình và truyện của vua

Một ông vua tự cho là mình có văn tài nên rất hay viết truyện. Truyện của vua rất nhạt nhẽo nhưng vì sợ vua nên chẳng ai dám chê bai. Chỉ có một nhà phê bình dám nói sự thật. Vua tức giận tống ông vào ngục. Thời gian sau, vua trả lại tự do cho nhà phê bình, mời ông đến dự tiệc, thưởng thức sáng tác mới. Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận xét, ông bước nhanh về phía mấy người lính canh và nói:

– Xin hãy đưa tôi trở lại nhà giam.

b. Những tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.

Chuyện của loài chim

Chỉ trong vài hôm mà chim chóc bên một cái hồ lớn đã về đông đủ. Ca hát xong, các loài chim đua nhau trò chuyện. Chợt Bồ Chao liên thoắng một hồi:

– Tôi xin báo cáo một tin mới toanh. Một tin khẩn cấp! Tôi vừa biết người ta dựng hai cái cột để chống trời. Nếu phải chống trời thì trời có thể sụp. Tôi lo quá.

(Trang 160 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 4. Trả lời câu hỏi: “Hạnh phúc” là gì?

Chọn ý đúng để trả lời:

a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.

b. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.

Trả lời

“Hạnh phúc” là:

Đáp án: b. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

(Trang 161 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 5. Tìm và viết vào bảng nhóm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc

Đồng nghĩa hạnh phúc Trái nghĩa hạnh phúc

Trả lời

Đồng nghĩa hạnh phúc Trái nghĩa hạnh phúc
sung sướng, vui mừng, phấn khởi, vui vẻ, vưi sướng, vui lòng, hài lòng, hân hoan, thỏa mãn, toại nguyện… cực khổ, đau khổ, buồn bã, buồn đau, cơ cực, bất hạnh, khổ hạnh….

(Trang 161 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 6. Tìm và viết vào bảng nhóm từ ngữ chứa tiếng phúc.

Gợi ý: Em tìm các từ ghép có tiếng “phúc” đứng trước hoặc đứng sau.

Trả lời

Từ ngữ chứa tiếng phúc là: Hạnh phúc, phúc hậu, phúc đức, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch, vô phúc,….

(Trang 161 Ngữ Văn 5 VNEN tập 1) 7. Mỗi người có thể có một cách hiểu khác nhau và hạnh phúc. Theo em yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất để có một gia đình hạnh phúc?

a. Giàu có

b. Con cái học giỏi

c. Mọi người sống hoà thuận

d. Bố mẹ có chức vụ cao

Trả lời

Theo em, yếu tố quan trọng nhất để có một gia đình hạnh phúc là:

c. Mọi người sống hòa thuận

Vì khi sống hào thuận mọi người trong gia đình sẽ hạnh phúc và yêu thương nhau.

   

Các chủ đề khác nhiều người xem

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1114

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống