Bài 11

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 6: tại đây

Sách giải văn 6 bài luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường (Cực Ngắn), giúp bạn soạn bài và học tốt ngữ văn 6, sách giải ngữ văn lớp 6 bài luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập văn lớp 6 của bạn, bạn sẽ có những lời giải hay, những bài giải sách giáo khoa ngữ văn lớp 6, giải bài tập sgk văn 6 đạt được điểm tốt:

1. Một số đề cùng loại:

– Kể về một việc làm tốt của em

– Kể về một lần em mắc khuyết điểm

– Kể về một người bạn tốt của em.

– Kể về một chuyến đi chơi cùng lớp

2. Theo dõi quá trình thực hiện một đề tự sự

– Bài làm sát với yêu cầu của đề.

– Các sự việc đều xoay quanh chủ đề nói về người ông hiền từ, yêu hoa yêu cháu.

=> bài văn đáp ứng được yêu cầu của đề, các sự việc bám sát với chủ đề.

3. Lập dàn ý cho đề văn tự sự.

a) Kể về một kỷ niệm đáng nhớ

Mở bài

– Giới thiệu về ngày đi học đầu tiên đáng ghi nhớ.

– Cảm xúc, ấn tượng chung

Thân bài

• Chuẩn bị tới trường

– Cảnh sắc thiên nhiên, tâm trạng (miêu tả cảnh và miêu tả nội tâm)

– Chuẩn bị đến trường: Bút thước, sách vở, các đồ dùng khác

– Trên đường đi tới trường: Cảnh vật, tâm trạng, bạn bè

• Tới trường

– Cảnh ngôi trường: Cổng trường, sân trường, không khí náo nức, đông vui

– Lớp học: Phòng học mới, cô giáo, bạn bè, đồ dùng trong lớp.

– Tâm trạng, cảm xúc trước những điều mới lạ.

• Sự việc gây ấn tượng

– Cô giáo, một vài bạn trong lớp

– Sự việc hoặc người bạn cùng bàn đáng ghi nhớ.

– Bài học đầu tiên

Kết bài

– Ý nghĩa của trường lớp đối với tuổi thơ.

– Ấn tượng, cảm xúc sâu sắc của bản thân, lời tự hứa

b) Kể về một chuyện vui sinh hoạt.

Mở bài

– Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

Thân bài

– Kể lại diễn biến của câu chuyện.

     + Thời gian địa điểm xảy ra câu chuyện?

     + Tình huống đáng cười trong câu chuyện là gì?

     + Câu chuyện kết thúc ra sao?

– Em rút ra được điều gì từ câu chuyện đó?

Kết bài: Ấn tượng mà câu chuyện để lại trong em là gì?

c) Kể về một người bạn mới quen

Thân bài: kể về người bạn mới quen

* Kể về sự gặp gỡ lần đầu:

– Vào năm lớp học mới em đã gặp bạn ấy

– Lần đầu tiên gặp bạn ấy vô cùng đặc biệt: trên tay bạn ấy vừa cầm một hộp sữa và một tay cầm ổ bánh mu, bạn ấy vừa mút vừa cắn

– Chúng em ngồi cùng bàn.

* Nói về ngoại hình của bạn ấy

– Dáng người

– Cách ăn mặc

– Khuôn mặt, mắt, tóc.

* Nói về tính cách và tình cảm của bạn ấy:

– Bạn ấy rất là Chăm chỉ.

– Học cực giỏi.

– Bạn ấy luôn tận tình giúp đỡ bạn bè.

– Chịu khó học hỏi, thích tìm hiểu, quan sát.

– Tự giác giúp đỡ bố mẹ.

– Được mọi người xung quanh yêu mến.

* Mối quan hệ của bạn đối với thầy cô bạn bè.

– Hay quan tâm giúp đỡ bạn bè

– Ngoan lễ phép với thầy cô giáo.

Kết bài:

– Nêu cảm nghĩ của em về người bạn ấy

– Em rất mến bạn

– Em sẽ giữ gìn tình bạn tốt này.

d) Kể về một cuộc gặp gỡ

Mở bài: giới thiệu về cuộc gặp gỡ

Thân bài: kể về cuộc gặp gỡ

* Cuộc gặp như thế nào?

– Tụi em đi thành một tốp thẳng hàng vào bên trong quân đội

– Chúng e đi thăm mọi nơi của quân khu

– Khi đến thao trường, em nhìn thấy các chú tập luyện

– Em ấn tượng nhất với chú cầm cây sung đứng yên canh gác không hề động đậy

– Em tò mò và ngạc nhiên đứng nhìn

– Bỗng chú đến bên em và hỏi em nhìn gì.

* Diễn biến cuộc gặp:

– Em và chú nói chuyện với nhau

– Chú hỏi tên em, ba mẹ em

– Em và chú nói chuyện rất vui

– Chú kể về công việc của chú cho em nghe

– Em và chú nói chuyện mà không biết đến giờ em phải về

* Kết thúc cuộc gặp gỡ:

– Em chào chú về

– Chú xoa đầu em nói em gắng học và nghe lời ba mẹ

– Chú hứa sẽ đến thăm em

* Ấn tượng về người gặp:

– Chú rất đẹp trai và oai phong

– Chú rất vui tính và thân thiện

– Chú vô cùng ân cần

Kết bài: cảm nghĩ của em về cuộc gặp gỡ

– Đây là cuộc gặp gỡ thú vị

– Cuộc gặp gỡ cho em biết nhiều điều về những điều em chưa biết

đ) Kể về những đổi mới ở quê em

Mở bài: Giới thiệu quê em: Ở đâu? (thành thị? nông thôn? tỉnh? vùng đồng bằng? miền núi? miền biển?)

– Trong một năm qua quê em có nhiều đổi mới.

Thân bài:

* Trước đổi mới:

– Cơ sở vật chất (nhà cửa, đường xá….)

     + Nhà: nhỏ thấp, lụp xụp….

     + Đường: bằng đất, mưa thì lầy lội, nắng thì bụi bặm…..

     + Chợ: ít hàng hóa, chưa có nhiều hàng quán…

     + Trường học: nhỏ, ít phòng học, tối tăm…

– Đời sống của người dân

     + Chủ yếu làm nghề…. rất vất vả….

     + Thu nhập (tiền kiếm được đó các bé) thấp

     + Cuộc sống gặp nhiều khó khăn: trẻ em phải bỏ học,hoặc không chú ý tới học hành, không có điều kiện khám chữa bênh tốt

* Hiện nay

– Cơ sở vật chất

     + Nhà cửa khang trang (tức là to đẹp hơn đó các bé) , có nhiều nhà cao tầng…

     + Đường được sửa chữa, xây dựng mới… đi lại thuận tiện….

     + Chợ: đông vui, nhộn nhịp (tức là nhiều người qua lại tạo ra cảm giác vui tai vui mắt đó) , nhiều loại hàng hóa…. (miêu tả thêm)

     + Trường học: trường cũ được sửa chữa, nhiều trường mới được xây thêm…, phòng học có đèn, có quạt… (miêu tả thêm về những thứ mới trong trường mình)

     + Có thêm ngân hàng, bệnh viện, công viên …. (miêu tả những nơi đó)

– Đời sống của người dân:

     + Khấm khá hơn: thu nhập cao hơn nhờ biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, tăng năng suất….

     + Trong gia đình có nhiều tiện nghi như: ti vi, tủ lạnh, điều hòa, xe máy…

     + Trẻ em được quan tâm hơn trong việc học hành….

     + Người dân đã có nơi khám chữa bệnh…

(Xen thêm miêu tả và cảm xúc của mình)

Kết bài:

– Quê em đã có nhiều thay đổi

– Yêu mến quê hương

– Quyết tâm học tốt để xây dựng quê hương……

e) Kể về thầy cô giáo

Mở bài

– Giới thiệu vài nét về thầy hoặc cô giáo mà em dự định kể.

– Kể lại vài ấn tượng của em về người thầy/cô giáo mà em yêu mến.

Thân bài

– Hãy tả đôi nét về thầy/cô giáo như về ngoại hình, tính cách, nếu một số ấn tượng rõ nét của em về thầy cô giáo.

– Kể ra kỉ niệm sâu sắc nhất giữa em và thầy/cô giáo đó.

– Em đã trở thành học sinh lớp 6, nếu cảm nhận về thầy cô giáo cũ của mình.

Kết bài

– Cảm nghĩ của em thầy cô giáo đó, nêu ra sự kính trọng khi không còn được học với thầy/cô giáo cũ.

– Nêu lên quyết tâm phấn đấu học tập để không phụ lòng thầy/cô của mình.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1135

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống