Chương 7: Địa lí nông nghiệp

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10: tại đây

Câu 1. Vật nuôi và cây trồng muốn tồn tại và phát triển phải cần đầy đủ các yếu tố cơ bản nào của tự nhiên?

A. Đất, thực vật, nước, khí hậu, ánh sáng, con người.

B. Giống đất, ánh sáng, không khí, khí hậu.

C. Nhiệt độ, ánh sáng, nước, không khí, các chất dinh dưỡng.

D. Nước, ánh sáng, không khí, khí hậu, con người.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 2. Từ nông nghiệp cổ truyền tiến lên nông nghiệp hiện dại, chăn nuôi càng thay đổi thế nào về hình thức?

A. Từ sản phẩm phần lớn là giết mổ chuyển sang sản phẩm phần lớn khi qua giết mổ

B. Từ chăn thả thủ công trở thành công nghiệp chuyên môn hóa

C. Từ tiểu gia súc gia cầm chuyển sang đại gia súc

D. Từ ngành phụ phục vụ trồng trọt, chuyển sang ngành chính ngang hàng với trồng trọt

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 3. Những quốc gia nào dưới đây xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới?

A. Trung Quốc, Ấn Độ.

B. Thái Lan, Việt Nam.

C. Ấn Độ, Hoa Kỳ.

D. Trung Quốc, Hoa Kỳ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 4. Hình thức nào sau đây thể hiện một nền nông nghiệp hiện đaị, phát triển?

A. Xen canh.

B. Thâm canh.

C. Luân canh.

D. Quảng canh.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 5. Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất từ

A. Hộ gia đình.

B. Trang trại

C. Nông trường quốc doanh.

D. Thế tổng hợp nông nghiệp.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 6. Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc được viết tắt là

A. UNIDO.

B. WHO.

C. UNESCO.

D. FAO.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 7. Số lượng các vùng nông nghiệp hiện nay ở nước ta là:

A. 2.

B. 4.

C. 6.

D. 7.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/106, địa lí 10 cơ bản.

Câu 8. Ở nước ta, các nông trường quốc doanh được thành lập chủ yếu ở

A. Vùng dân cư thưa thớt.

B. Gần các trung tâm công nghiệp chế biến.

C. Vùng đông dân, thị trường tiêu thụ lớn.

D. Vùng trung du, cao nguyên, các vùng đất mới khai khẩn.

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 9. Trong giai đoạn hiện nay, các hợp tác xã hoạt động phù hợp có hiệu quả thường là

A. Hợp tác xã tín dụng

B. Hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản

C. Hợp tác xã dịch vụ, kĩ thuật

D. Hợp tác xã thủy sản, nông sản

Đáp án D.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 10. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

B. Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.

C. Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 11. Nông nghiệp có vai trò nào dưới đây?

A. Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

D. Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 12: Ý nào dưới đây không phải là vai trò của nông nghiệp?

A. Cung cấp lương thực, thực phẩm.

B. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.

C. Nguyên liệu cho công nghiệp.

D. Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

Đáp án B.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 13. Sản xuất nông nghiệp chịu tác động của yếu tố tự nhiên nào dưới đây?

A. Chính sách nông nghiệp.

B. Giống cây trồng.

C. Khí hậu.

D. Con người.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 14. Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh và không ổn định chủ yếu do

A. tính bất bênh không ổn định của khí hậu.

B. chịu ảnh hưởng của nguồn nước tưới.

C. chịu tác động của con người.

D. sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thị trường.

Đáp án A.

Giải thích: SGK/104, địa lí 10 cơ bản.

Câu 15. Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là

A. sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.

B. chủ yếu tạo ta sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.

C. hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.

D. sản xuất theo hướng quảng canh để không ngừng tăng sản xuất.

Đáp án C.

Giải thích: SGK/105, địa lí 10 cơ bản.

Câu 16. Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là:

A. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

B. Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

C. Tạo việc làm cho người lao động.

D. Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.

Đáp án B.

Giải thích: Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Câu 17: Đặc điểm nào sau đây của sản xuất nông nghiệp đã làm cho nông nghiệp ngày càng xích gần với công nghiệp?

A. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa.

D. Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động chủ yếu của nông nghiệp.

Đáp án C.

Giải thích: Phát triển nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa, góp phần tạo ra khối lượng nông sản lớn và có chất lượng => đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, nâng cao giá trị nông sản => Như vậy đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa sẽ làm cho nông nghiệp ngày càng xích gần với công nghiệp.

Câu 18. Chất lượng của đất ảnh hưởng tới đặc điểm nào dưới đây?

A. Năng suất cây trồng.

B. Sự phân bố cây trồng.

C. Quy mô sản xuất nông nghiệp.

D. Sự phát triển của cây trồng.

Đáp án A.

Giải thích: Chất lượng của đất ảnh hưởng tới năng suất cây trồng.

Câu 19. Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến đặc điểm nào dưới đây?

A. Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm.

B. Trồng trọt, chăn nuôi chỉ có thể phát triển ở một số đối tượng.

C. Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng rõ rệt.

D. Tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

Đáp án D.

Giải thích: Tai biến thiên nhiên và điều kiện thời tiết khắc nghiệt sẽ làm tăng tính bấp bênh và không ổn định của sản xuất nông nghiệp.

Câu 20. Việc đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp.

B. Hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng.

C. Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

D. Bảo vệ độ phì của tài nguyên đất.

Đáp án A.

Giải thích:

– Một trong những biện pháp có ý nghĩa hàng đầu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp phổ biến hiện nay là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ => Vậy đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm mục đích để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp.

– Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là việc phân bố các loại cây con phù hợp với điều kiện đất trồng và đặc điểm sinh thái của chúng => nhằm mang lại năng suất, chất lượng sản phẩm cao nhất mà vẫn đảm bảo giữ được tính chất độ phì của đất, tránh làm thoái hóa đất.

Câu 21. Vì sao các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu?

A. Các nước này đông dân, nhu cầu lương thực lớn.

B. Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều lao động nên sẽ giúp giải quyết được nhiều việc làm cho dân số đông.

C. Nông nghiệp là cơ sở để thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

D. Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hơn là các ngành khác.

Đáp án A.

Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu vì các nước này đông dân, nhu cầu lương thực lớn.

Câu 22. Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là

A. Sản xuất có tính mùa vụ.

B. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

D. Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.

Đáp án C.

Giải thích: Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

Câu 23: Để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp, biện pháp có ý nghĩa hàng đầu là

A. Khai hoang mở rộng diện tích.

B. Bảo vệ độ phì của đất.

C. Đẩy mạnh thâm canh.

D. Hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng.

Đáp án C.

Giải thích: Sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là việc phân bố các loại cây con phù hợp với điều kiện đất trồng và đặc điểm sinh thái của chúng => nhằm mang lại năng suất, chất lượng sản phẩm cao nhất mà vẫn đảm bảo giữ được tính chất độ phì của đất, tránh làm thoái hóa đất. Mặt khác, biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp phổ biến hiện nay là đẩy mạnh thâm canh. Vậy để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp, biện pháp có ý nghĩa hàng đầu là đẩy mạnh thâm canh.

Câu 24. Câu thành/tục ngữ/ca dao nào dưới đây thể hiện sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên?

A. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

B. Tấc đất, tấc vàng; đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy.

C. Làm ruộng ăn cơm nằm, Chăn tằm ăn cơm đứng.

D. Mạ úa cấy lúa chóng xanh, Gái dòng chóng đẻ sao anh hững hờ?

Đáp án B.

Giải thích:

Phân tích câu thành ngữ trên:

– “Tấc đất tấc vàng” nói lên điều kiện quan trọng, cần thiết của đất đối với sản xuất nông nghiệp (trồng trọt). Trong sản xuất nông nghiệp đất trồng là tư liệu sản xuất không thể thay thế, không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai.

– “Đất nào cây ấy, mùa nào thức ấy”: Cây trồng vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí (phụ thuộc vào khí hậu) và chất dinh dưỡng (đất trồng). Mỗi loại cây trồng vật nuôi có sự sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu nhất định. Các đặc điểm khí hậu và đất trồng có sự khác nhau ở mỗi khu vực, khí hậu thay đổi theo thời gian

=> Do vậy, mỗi loài cây sẽ phân bố trên những loại đất khác nhau, phù hợp với các đặc điểm khí hậu nhất định.

Ví dụ.

+ Đất badan và khí hậu cận xích đạo nắng nóng phù hợp cho canh tác cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, điều.

+ Khí hậu cận nhiệt, mát mẻ thích hợp với cây chè.

+ Đất phù sa màu mỡ ở vùng đồng bằng châu thổ thuận lợi cho thâm canh cây lúa nước và cây hoa màu, lương thực ngắn ngày,…

=> Điều này thể hiện rằng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1045

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống