Chương 2: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12: tại đây

Câu 1. Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là

A. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

B. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

D. mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Đáp án: D

Giải thích: Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Câu 2. Trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, có bao nhiêu công nhân ở Bắc Kì Việt Nam bị sa thải?

A. 2500 người.             B. 5000 người.

C. 52000 người.             D. 25000 người.

Đáp án: D

Giải thích: Trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, có 25000 công nhân ở Bắc Kì Việt Nam bị sa thải.

Câu 3. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

A. khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

B. thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

C. giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

D. phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.

Đáp án: B

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

Câu 4. Ngày 1/5/1930 diễn ra sự kiện gì ?

ad

A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn.

B. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

C. Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội).

D. Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam.

Đáp án: B

Giải thích: Ngày 1/5/1930, lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới.

Câu 5. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

A. Hà Nội – Hải Phòng.

B. Hải Phòng – Quảng Ninh.

C. Sài Gòn – Chợ Lớn.

D. Nghệ An – Hà Tĩnh.

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở Nghệ An – Hà Tĩnh với sự ra đời của các chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh.

Câu 6. Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ – Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 là

A. tiến hành biểu tình nhằm mục tiêu cải thiện đời sống.

B. đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

C. đấu tranh bằng lực lượng chính trị.

D. biểu tình có vũ trang tự vệ.

Đáp án: D

Giải thích: Sự khác biệt giữa phong trào nông dân Nghệ – Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 là biểu tình có vũ trang tự vệ.

Câu 7. Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng Việt Nam dâng cao nhất ở hai tỉnh

A. Nghệ An và Hà Tĩnh.

B. Hà Nội và Hải Phòng.

C. Huế và Đà Nẵng.

D. Sài Gòn và Huế.

Đáp án: A

Giải thích: Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng Việt Nam dâng cao nhất ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

Câu 8. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã

A. lật đổ ách thống trị của đế quốc – phong kiến.

B. tập hợp được nhân dân trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

C. bước đầu giải quyết được yêu cầu ruộng đất của nông dân.

D. hình thành liên minh công – nông trong đấu tranh cách mạng.

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã hình thành liên minh công – nông trong đấu tranh cách mạng.

Câu 9. Phong trào đấu tranh ở Nghệ – Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã

A. lật đổ chính quyền đế quốc – phong kiến tay sai ở Việt Nam.

B. khiến chính quyền tay sai cấp thôn xã tăng cường đàn áp.

C. khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã.

D. phát động nhân dân đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

Đáp án: C

Giải thích: Phong trào đấu tranh ở Nghệ – Tĩnh sau ngày 12/9/1930 đã khiến chính quyền đế quốc phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều thôn xã.

Câu 10. Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh được gọi là

A. hồng vệ binh.         B. hồng quân.

C. cận vệ Đỏ.         D. tự vệ Đỏ.

Đáp án: D

Giải thích: Lực lượng vũ trang được thành lập trong phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh được gọi là các đội tự vệ Đỏ.

Câu 11. Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã tiến hành các chính sách gì ?

A. Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.

B. Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế thân, thuế rượu, thuế muối.

C. Tịch thu ruộng đất đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày, giám tô, xoá nợ.

D. Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xóa nợ cho dân nghèo.

Đáp án: A

Giải thích: Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã tiến hành các chính sách bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho dân cày nghèo.

Câu 12. Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục ?

A. Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân.

B. Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân.

C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân.

Đáp án: C

Giải thích: Trên lĩnh vực văn hoá – giáo dục, chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh đã mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân.

Câu 13. Đảng Cộng Sản Đông Dương lần đầu tiên được Quốc tế Cộng sản Công nhận là phân bộ độc lập vào

A. năm 1931.         B. năm 1936.

C. năm 1939.         D. năm 1945.

Đáp án: A

Giải thích: Đảng Cộng Sản Đông Dương lần đầu tiên được Quốc tế Cộng sản Công nhận là phân bộ độc lập vào năm 1931.

Câu 14. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại

A. Đại hội lần thứ nhất của Đảng (tháng 3/1935).

B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản (đầu năm 1930).

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng (tháng 10/1930).

Câu 15. Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác biệt so với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng?

A. Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi dân sinh dân chủ.

B. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

C. Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

D. Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không để ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: So với Cương lĩnh chính trị (2/1930) của Đảng, Luận cương chính trị (10/1930) không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

Câu 16. Khối liên minh công – nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong

A. phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

B. phong trào công nhân 1926 – 1929.

C. phong trào cách mạng 1930 – 1931.

D. phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.

Đáp án: C

Giải thích: Khối liên minh công – nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng 1930 – 1931.

Câu 17. Nội dung nào phản ánh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

A. Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân.

B. Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chế độ phong kiến.

C. Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

D. Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

Đáp án: A

Giải thích: Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng xác định lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân, không đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản và một bộ phận giai cấp bóc lột như trung, tiểu địa chủ.

Câu 18. Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

A. Trần Phú.

B. Lê Hồng Phong.

C. Nguyễn Văn Cừ.

D. Nguyễn Ái Quốc.

Đáp án: A

Giải thích: Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là Trần Phú.

Câu 19. Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng xác định động lực chính của cách mạng là

A. nông dân, công nhân, trí thức.

B. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

C. công nhân, nông dân.

D. công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản.

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng xác định động lực chính của cách mạng là công nhân và nông dân.

Câu 20. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại

A. Hương Cảng (Trung Quốc).

B. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

C. Thượng Hải (Trung Quốc).

D. Bà Điểm (Gia Định).

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) được tổ chức tại Hương Cảng (Trung Quốc).

Câu 21. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định lãnh đạo cách mạng là

A. giai cấp nông dân.

B. tầng lớp tiểu tư sản trí thức.

C. giai cấp công nhân.

D. tầng lớp tư sản dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

Câu 22. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

A. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc Pháp.

B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

C. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

D. đánh đổ đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc Pháp.

Câu 23. Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930 của Đảng đều xác định

A. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc.

B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

C. lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.

D. hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh hòa bình.

Đáp án: C

Giải thích: Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930 của Đảng đều xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.

Câu 24. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì

A. lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. có sự tham gia đấu tranh của giai cấp nông dân.

C. phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

D. mục tiêu đấu tranh là đánh đuổi đế quốc Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì lần đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 25. Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng bí thư của Đảng?

A. Trần Phú.       B. Lê Hồng Phong.

C. Hà Huy Tập.        D. Nguyễn Ái Quốc.

Đáp án: B

Giải thích: Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư của Đảng.

Câu 26. Hình thức đấu tranh nào mới xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì 1932 – 1935?

A. Nổi dậy của nông dân.

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

C. Vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí.

D. Khởi nghĩa vũ trang của công nhân.

Đáp án: C

Giải thích: Các hình thức đấu tranh mới xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì 1932 – 1935 là vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí.

Câu 27. Luận cương chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 có điểm gì tương đồng?

A. Khẳng định công nhân và tư sản dân tộc là lực lượng cơ bản của cách mạng.

B. Xác định cách mạng Đông Dương có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới.

C. Xác định phản đế và phản phong kiến là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

D. Xác định liên minh công – nông là lực lượng lãnh đạo cách mạng.

Đáp án: C

Giải thích: Luận cương chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 đều xác định phản đế và phản phong kiến là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

Câu 28. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng họp ở đâu?

A. Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).

B. Ma Cao (Trung Quốc).

C. Bà Điểm (Hóc Môn – Gia Định).

D. Quảng Châu (Trung Quốc).

Đáp án: B

Giải thích: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc).

Câu 29. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì?

A. Bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

B. Bài học kinh nghiệm về xây dựng liên minh công – nông – trí.

C. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.

D. Bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

Câu 30. Ngày 12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu của 8000 nông dân ở

A. Hưng Nguyên (Nghệ An).

B. Anh Sơn (Nghệ An).

C. Can Lộc (Hà Tĩnh).

D. Hương Khê (Hà Tĩnh).

Đáp án: A

Giải thích: Ngày 12/9/1930 đã diễn ra cuộc biểu của 8000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An).

Câu 31. Nói Nghệ – Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam vì

A. diễn ra đồng đều, quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng.

B. phong trào đấu tranh nổi bật ở đây là các cuộc biểu tình có vũ trang của nông dân và công nhân.

C. phong trào ở đây đã khiến cho chính quyền thuộc địa hốt hoảng, phải tổ chức họp bàn cách đối phó.

D. đã buộc thực dân Pháp và tay sai phải từ bỏ chính quyền ở cấp tỉnh.

Đáp án: A

Giải thích: Nói Nghệ – Tĩnh là trung tâm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam vì diễn ra đồng đều, quyết liệt, một số nơi đã xuất hiện hình thái sơ khai của chính quyền cách mạng.

Câu 32. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã

A. khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam.

B. làm tan rã toàn bộ chính quyền thực dân và tay sai ở cấp cơ sở.

C. hình thành được một mặt trận dân tộc thống nhất trên cả nước.

D. dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đáp án: A

Giải thích: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam đã khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam.

Câu 33. Thực dân Pháp đã có những thay đổi gì về chính sách chính trị sau khi dập tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A. Thủ tiêu Hội đồng Quản hạt Bắc Kì.

B. Mở rộng Viện Dân biểu Nam Kì cho người Việt.

C. Cho người Việt tham gia vào các cơ quan lập pháp.

D. Chia Việt Nam làm ba kì để dễ cai trị.

Đáp án: C

Giải thích: Sau khi dập tắt phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, thực dân Pháp đã cho người Việt tham gia vào một số cơ quan lập pháp để lôi kéo các tầng lớp quan lại, địa chủ, tư sản, tri thức làm tay sai cho chúng.

Câu 34. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1931 – 1932?

A. Hoạt động của Đảng hoàn toàn bị tế liệt.

B. Toàn bộ Đảng viên thuộc Xứ uỷ Trung Kì đều bị bắt.

C. Toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương đảng đều bị bắt.

D. Hầu hết các uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Xứ uỷ ba Kì đều bị bắt.

Đáp án: D

Giải thích: Trong những năm 1931 – 1932, hầu hết các uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Xứ uỷ ba Kì của Đảng Cộng sản Đông Dương đều bị bắt.

Câu 35. Hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi từ Trung ương đến địa phương vào

A. đầu năm 1932.        B. đầu năm 1933.

C. đầu năm 1934.        D. đầu năm 1935.

Đáp án: D

Giải thích: Hệ thống tổ chức của Đảng được phục hồi từ Trung ương đến địa phương vào đầu năm 1935.

Câu 36.Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương từ khi nào ?

A. Tháng 10/1930.        B. Tháng 4/1931.

C. Tháng 3/1935.        D. Tháng 71935.

Đáp án: A

Giải thích: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) đã quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 37. Nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

A. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B. thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng.

D. địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp bóc lột thậm tệ nông dân.

Đáp án: C

Giải thích: Nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và kịp thời lãnh đạo cách mạng.

Câu 38. Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là khẩu hiệu nào?

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

D. “Chống đế quốc” “Chống phát xít”.

Đáp án: A

Giải thích: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

Câu 39. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam tháng 2 đến tháng 4/1930 là

A. đòi quyền lợi chính trị.

B. đòi độc lập dân tộc.

C. đòi tự do, dân chủ.

D. đòi cải thiện đời sống.

Đáp án: D

Giải thích: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam tháng 2 đến tháng 4/1930 là đòi cải thiện đời sống.

Câu 40. Sự kiện nào sau đây đã diễn ra trong năm 1930 ở Việt Nam?

A. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại.

B. Đông Dương Cộng sản đảng được thành lập.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập.

D. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1930, khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng thất bại, chính quyền thực dân tiến hành chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước khiến cho mâu thuẫn trong xã hội ngày càng gay gắt.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1125

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống