Sách giáo khoa hóa học lớp 10

Luyện tập: Oxi và lưu huỳnhLuyện tập: Oxi và lưu huỳnhLuyện tập: Oxi và lưu huỳnh

Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh

Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh –

Nắm vững các kiến thức sau: Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá Của nguyên tố với những tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh. Cấu hình electron của nguyên tử – Nguyên tử oxi có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6e được phân thành 2 phân lớp: phân lớp 2s có 2e, phân lớp 2p có 4e:1s^2s^2p”. – Nguyên tử lưu huỳnh có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6e được phân thành 2 phân lớp: phân lớp 3s có 2e, phân lớp 3p có 4e:1s^2s^2p^3s^3p”. 2. Độ âm điện – Độ âm điện của nguyên tử oxi là 3,44 (chỉ đứng sau F có độ âm điện là 3,98). – Độ âm điện của nguyên tử lưu huỳnh là 2,58.3. Tính chất hoá học Từ những đặc điểm về cấu tạo nguyên tử và giá trị độ âm điện của oxi và lưu huỳnh, ta có thể suy ra:a) Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hoá mạnh, trong đó oxi là chất oxi hoá mạnh hơn lưu huỳn – Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất hoá học. – Lưu huỳnh oxi hoá nhiều kim loại, một số phi kim.b) Khác với oxi, lưu huỳnh còn thể hiện tính khử khi tác dụng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như O, F. Bảng dưới đây giới thiệu tóm tắt cấu tạo và tính chất hoá học của 2 nguyên tố oxi và lưu huỳnh :1s22s22pĐộ âm điện 3,44 2,58 Tính chất hoá học Tính oxi hoá rất mạnh Tính oxi hoá mạnh Tính khửII – TÍNH CHẤT CÁCHOP CHẤT CỦA LƯU HUYNH1. Hidro Sunflua – Dung dịch hiđro sunfua (H2S) trong nước có tính axit yếu (axit sunfuhiđric).– H2S có tính khử mạnh, khi tham gia phản ứng nó có thể bị oxi hoá O +4 thành S hoặc SO2.2. Lưu huỳnh đioxit – SO, là oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit sunfurơ H2SO3. – SO, có tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử mạnh hơn. – SO, có tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh hơn.3. Lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric – SO, là oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit sunfuric. – Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất chung của axit. (Những tính chất nào ? Viết phương trình hoá học.) – H2SO4 đặc có những tính chất hoá học đặc biệt: Tính oxi hoá rất mạnh: Oxi hoá được hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ. Tính háo nước: H2SO4 có thể hấp thụ H2O của các hợp chất vô cơ, hữu cơ. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh được tóm tắt trong bảng dưới đây:Trạng thái oxi hoá -2 +4 +6Hợp chất H2S SO2 SO3, H2SO4.na Tính khử Tính khử Tính oxi hoả Tính oxi hoá10a-hho-A B. BẢI TÂP1.3.4.Cho phương trình hoá học: H2SO4 (đặc) + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất các chất ? A. H2SO4 là chất oxi hoá, HI là chất khử. B. HI bị oxi hoá thành 12, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hoá HI thành 12 và nó bị khử thành H2S. D. L. Oxi hoá H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI.Cho các phương trình hoá học :a) SO + 2HO + Br – 2HBr + HSO, b)SO + H2O ER? HSO, c) 5SO + 2KMnO, + 2HO – KSO, + 2MnSO +2HSO, d) SO + 2HS – 3s + 2HOe)2SO + O. (P 2SO,1. SO2 là chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học sau:A. a, d, e. B. b., C. C. d. 2. SO2 là chất khử trong các phản ứng hoá học sau:A. b, d, C, e. В.a, c, е C. a, d, e. Hãy chọn đáp án đúng cho các trường hợp trên.. Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hoá – khử, người ta có nhận xét:- Hiđro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hoá. a). Hãy giải thích điều nhận xét trên. b) Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hoá học để minh hoạ.. Có những chất sau: sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng.a) Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hiđro sunfua từ những chất đã cho. b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng.16 10a-hhio-bCó 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2; O2. Hãy trình bày phương pháp hoá học phân biệt chất khí đựng trong mỗi bình. Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau : HCl, H2SO3 H2SO4. Có thể phân biệt dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hoá học với một thuốc thử nào sau đây ? a) Quy tím, b) Natri hiđroxit. d) Natri oxit. c) Bari hiđroxit. e) Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử.7.- Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không ? a) Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2. b) Khí oxi O2 và khí clo Clz. c) Khí hiđro iotua HI và khí clo Clz. Giải thích bằng phương trình hoá học của các phản ứng. 8. Nung nóng 3,72 g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra. a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. b)Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.10to-нн10-А

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1087

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email