Chương 7: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    1. (trang 114 SBT Lịch Sử 9): Tháng 11-1975, đại biểu hai miền Nam Bắc họp Hội nghị hiệp thương tại

    A. Hà Nội    B. Huế    C. Đà Nẵng    D. Sài Gòn

    Đáp án D

    2. (trang 114 SBT Lịch Sử 9): Cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước lần thứ hai được tổ chức vào ngày

    A. 6-1-1946    B. 25-4-1946

    C. 6-1-1976    D. 25-4-1976

    Đáp án D

    3. (trang 114 SBT Lịch Sử 9): Quốc Hội khoá VI quyết định ở mỗi cấp chính quyền địa phương có

    A. Uỷ ban hành chính các cấp

    B. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

    C. Uỷ ban hành chính và Uỷ ban nhân dân

    D. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

    Đáp án B

    Bài tập 2. (trang 114 SBT Lịch Sử 9): Hãy điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) vào ô [ ] trước câu trả lời sau:

    1, [ ] Ở Miền Nam sau ngày giải phóng, chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền chung ương quân đội Sài Gòn bị sụp đổ, nhưng cơ sở này của chính quyền ở địa phương cùng bao di hại xã hội vẫn còn tồn tại.

    2, [ ] Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

    3, [ ] Sau kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước còn phải được tiếp tục trong kì họp tới.

    4. [ ] Từ ngày 26-4-1976, Tên nước ta là Cộng Hoà XHCN Việt Nam.

    5, [ ] Quốc Hội khoá VI quyết định tổ chức chính quyền ở địa phương thành ba cấp.

    Lời giải:

    Đúng 1, 2, 5 ; sai 3, 4

    Bài tập 3. (trang 115 SBT Lịch Sử 9): Hãy nối thời gian với nội dung sự kiện trong bảng dưới đây cho phù hợp về quá trình khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế- xã hội và hoàn thành thống nhất nước về mặt nhà nước (1975-1976)

    Thời gian Sự kiện
    1. Từ ngày 9-1975 a, Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
    2. Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975 b, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp, đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
    3. Ngày 25-4-1976 c, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
    4. Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976 d, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội.
    5. Ngày 2-7-1976 e, Nước ta chính thức có tên là Cộng hòa XHCN Việt Nam.
    g, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức.

    Lời giải:

    Nối 1-b, 2-g, 3-c, 4-d, 5-e

    Bài tập 4. (trang 115 SBT Lịch Sử 9): Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, cách mạng ở hai Miền Nam Bắc có thuận lợi và khó khăn gì ?

    Lời giải:

    Thuận lợi: Đại thắng Xuân 1975 đã đưa đất nước ta bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

    Trải qua hơn hai mươi năm (1954 – 1975) tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện, đã xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

    Hạn chế : Nhưng cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ kéo dài và hết sức ác liệt đã tàn phá nặng nề gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc, làm cho quá trình tiến lên của đất nước bị chậm lại nhiều năm.

    Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá. Nửa triệu hécta ruộng đất bị bỏ hoang. Một triệu hécta ruộng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới. Vô số bom mìn còn vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn, nơi cư trú của nhân dân. Đội ngũ thất nghiệp có tới hàng triệu người. Số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong cư dân.

    Miền Nam đã hoàn toàn giải phóng chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền Sài Gòn ở trung ương bị sụp đổ, nhưng cơ sở của chúng ở địa phương cùng bao di hại xã hội vẫn còn tồn tại.

    Trong chừng mực nhất định, miền Nam có nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản, song nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ và phân tán là phổ biến, phát triển mất cân đối, lệ thuộc nặng nề vào viện trợ từ bên ngoài.

    Bài tập 5. (trang 116 SBT Lịch Sử 9): Quốc hội khoá VI, kì họp thứ nhất đã quyết định những vấn đề gì về một nước Việt Nam thống nhất và về cơ cấu tổ chức Nhà Nước Việt Nam thống nhất ?

    Lời giải:

    Trong Kỳ họp, các đại biểu Quốc hội đã được nghe và thảo luận, thống nhất ý kiến về các vấn đề như: Báo cáo về kết quả cuộc Tổng tuyển cử ngày 25 tháng 4 năm 1976; Ra tuyên bố về đường lối, chính sách cơ bản, xây dựng Hiến pháp của nước Việt Nam thống nhất,… và đặc biệt trong đó có “những vấn đề không thể chờ Hiến pháp mới”(4) quyết định đó là về “tên nước, quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, thủ đô”.

    Điều này được khẳng định rõ hơn trong“Đề nghị của Đoàn Chủ tịch kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI về các vấn đề: Tên nước, quốc kỳ, quốc huy, thủ đô, quốc ca, khóa Quốc hội này là khóa thứ mấy, chính thức đặt tên cho Sài Gòn là Thành phố Hồ Chí Minh” ngày 25 tháng 6 năm 1976. Xin trích một phần:

    1. Về tên nước

    2. Về quốc kỳ

    3. Về quốc huy

    4. Về thủ đô

    5. Về quốc ca

    Bài tập 6. (trang 116 SBT Lịch Sử 9): Việc thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ cấp bách trước mắt và hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt nhà nước trong năm đầu sau kháng chiến chống Mĩ có ý nghĩa gì ?

    Lời giải:

    + Thể hiện ý chí, nguyện vọng của cả dân tộc Việt Nam là xây dựng một nước Việt Nam thống nhất, độc lập và xã hội chủ nghĩa.

    + Tạo cơ sở để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội.

    + Tạo điều kiện phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để xây dựng kinh tế, phát triển văn hoá, tăng cường khả năng quốc phòng – an ninh và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

    Câu 1. Hãy cho biết hoàn cảnh, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi ( 1959-1960)

    Câu 2. Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.?

    Câu 3. Trình bày âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược”Việt Nam hoá chiến tranh”.Nêu thắng lợi của nhân dân ta trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”

    Lời giải:

    Câu 1.

    Điều kiện lịch sử : (Nguyên nhân của phong trào Đồng khởi)- Những năm 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, đề ra luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, công khai chém giết hàng vạn cán bộ Đảng viên…=>Cần phải có một biện pháp quyết liệt để đua CM vượt qua khó khăn.- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

    Diễn biến của phong trào “Đồng Khởi”:

    – Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh (2/1959), Trà Bồng (8/1959), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre

    – Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã điểm: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…

    ý nghĩa :

    – Phong trào “Đồng Khởi” đã giàng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm.

    – Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

    Câu 2.

    + Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

    + Đều chung mục tiêu là chống phá cách mạng miền Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

    + Đều có sự tham gia và chi phối của tiền của, vũ khí và đô la Mĩ.

    + Đều bị thất bại.

    Khác nhau:

    Về lực lượng tham chiến chính .

    + Chiến tranh đặc biệt: lực lượng chủ lực là quân Ngụy Sài Gòn.

    + Chiến tranh cục bộ: Lực lượng chiến đấu chính là quân viễn chinh Mĩ.

    + Việt Nam hóa chiến tranh: Chủ yếu là quân Ngụy, quân Mĩ rút dần vè nước.

    Về địa bàn diễn ra.

    + Chiến tranh đặc biệt: miền Nam.

    + Chiến tranh cục bộ: vừa bình định Miền Nam vưùa mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc.

    + Việt Nam hóa chiến tranh: Mở rộng chiến tranh ra cả nước vừa mở rộng sang cả khu vực Đông Dương.

    Về thủ đoạn cơ bản.

    + Chiến tranh đặc biệt: Ấp chiến lược là cơ bản và được nâng lên thành quốc sách.

    + Chiến tranh cục bộ: Thủ đoạn cơ bản là chiến lược hai gọng kìm tìm diệt và bình định.

    + Việt Nam hoá chiến tranh: Dùng ngưòi Việt trị ngưòi Việt, dùng người Đông Dương đánh ngưòi Đông Dương, rút dần quân Mĩ để gảim xương máu cho ngưòi Mĩ thực hiện âm mưu “thay màu da đổi xác chết”.

    Về tính chất ác liệt:

    Chiến tranh cục bộ là hình thức chiến tranh xâm lược cao nhất của chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam, là chiến dịch duy nhất mà Mĩ trưục tiếp huy động quân viẽn chinh sang tham chiến ở chiến trường miền Nam, tăng cường bắn phá miền bắc. Thất bại của chiến lược này đã mở ra cơ hội để quân ta bắt đầu đi đến đàm phán ở Pa-ri.

    Sau chiến luợc Việt Nam hóa chiến tranh, Mĩ buôc phải kí Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.

    Câu 3.

    “Việt Nam hoá” chiến tranh của Níchxơn là để thay cho chiến lược chiến tranh cục bộ của Giônxơn đã phá sản, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mỹ và vẫn do Mỹ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn quân sự, cung cấp đô la, vũ khí kỹ thuật, phương tiện chiến tranh, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.Thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh, quân viễn chinh Mỹ và quân chư hầu rút dần khỏi chiến tranh đồng thời tăng cường quân đội tay sai để giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường. Thực chất đó là sự tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.Quân đội Sài gòn còn được Mỹ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

    Thắng lợi của nhân dân ta trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”

    Trên mặt trận chính trị – ngoại giao.

    Thắng lợi đầu tiên là sự ra đời của Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam (6/6/1969). Đây là chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam, đã được 23 nước trên thế giới công nhận, trong đó có 21 nước chính thức đặt quan hệ ngoại giao.

    Trên khắp các đô thị miền Nam, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục. Đặc biệt là tại Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào của học sinh, sinh viên diễn ra rất rầm rộ, lôi cuốn đông đảo giới trẻ tham gia.

    Tại các vùng nông thôn, phong trào “phá ấp chiến lược”, chống “bình định nông thôn” diễn ra rất quyết liệt. Đến đầu năm 1971, cách mạng đã giành quyền làm chủ thêm 3.600 “ấp chiến lược” với hơn 3 triệu dân.

    Trên mặt trận quân sự.

    + Đập tan âm mưu mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

    + Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của Mĩ – Ngụy.

    + Ta mở cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

     

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1114

    Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

    Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

    Print Friendly, PDF & Email