Chương 4: Hô hấp

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

Giải Bài Tập Sinh Học 8 – Bài 22: Vệ sinh hô hấp giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 72:

    – Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân như thế nào?

    – Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hâp tránh các tác nhân có hại.

    Trả lời:

    – Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

       + Bụi, các khí độc hại như NO2, SO2, CO, nicôtin,…

       + Các vi sinh vật gây bệnh.

    – Các biện pháp hạn chế tác hại của các tác nhân nêu trên:

       + Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, công sở, trường học. bệnh viện và nơi ở.

       + Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

       + Không hút thuốc

       + Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

       + Thường xuyên dọn vệ sinh.

       + Không khạc nhổ bừa bãi.

       + Nên đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi dọn vệ sinh.

    Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 22 trang 73:

    – Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

    – Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

    – Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh.

    Trả lời:

    * Dung tích sống:

    – Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thế hít vào và thở ra.

    – Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cận. Dung tích phối phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong đó tuổi phát triển, sau đó độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khá nâng co tối đa của các cư thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    – Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    * Giải thích qua ví dụ sau:

    – Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí:

       + Khí lưu thỏng/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

       + Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

       + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml – Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mồi nhịp hít vào 600ml

       + Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml + Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

       + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml Kết luận: Khi thở sâu và giám nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

    * Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.

    Bài 1 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta ?

    Lời giải:

       Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O2 và CO2) có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

    Bài 2 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp ?

    Lời giải:

       Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp như sau :

          – CO : Chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu O2, đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

          – NO2 : Gây viêm, sung lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí ; có thể gây chết ở liều cao.

          – Nicôtin : Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí ; có thể gây ung thư phổi.

    Bài 3 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?

    Lời giải:

       Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài 4 (trang 73 sgk Sinh học 8) : Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

    Lời giải:

        – Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

        – Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

        – Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

     

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá: 1184

    Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

    --Chọn Bài--

    Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

    Tải xuống