Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon. Polime

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Câu 1: Tính chất vật lý của saccarozơ là

 A. là chất rắn kết tinh, màu vàng nhạt, vị ngọt, dễ tan trong nước.

 B. là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.

 C. là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

 D. là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, không tan trong nước lạnh.

Đáp án: C

Câu 2: Saccarozơ tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?

 A. Phản ứng tráng gương.

 B. Phản ứng thủy phân.

 C. Phản ứng xà phòng hóa.

 D. Phản ứng este hóa.

Đáp án: B

Saccarozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ hoặc xúc tác enzim, đun nóng.

Câu 3: Khi đun nóng dung dịch đường saccarozơ có axit vô cơ xúc tác ta được dung dịch chứa

 A. glucozơ và mantozơ.

 B. glucozơ và glicozen.

 C. fructozơ và mantozơ.

 D. glucozơ và frutozơ.

Đáp án: D

  

Câu 4: Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là

 A. nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.

 B. nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.

 C. làm thức ăn cho người, tráng gương , tráng ruột phích.

 D. làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.

Đáp án: A

Câu 5: Đường mía là loại đường nào sau đây ?

 A. Mantozơ.

 B. Glucozơ.

 C. Fructozơ.

 D. Saccarozơ.

Đáp án: D

Câu 6: Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch saccarozơ và glucozơ ?

 A. Dung dịch H2SO4 loãng.

 B. Dung dịch NaOH.

 C. Dung dịch AgNO3 /NH3.

 D. Na kim loại.

Đáp án: C

Glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc còn saccarozơ thì không.

  

Câu 7: Các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là

 A. Glucozơ, saccarozơ

 B. Chất béo, axit axetic.

 C. Saccarozơ, rượu etylic.

 D. Saccarozơ, chất béo.

Đáp án: D

Câu 8: Muốn có 90 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là (giả sử hiệu suất của phản ứng là 100%)

 A. 342 gam

 B. 171 gam

 C. 114 gam

 D. 684 gam

Đáp án: B

Câu 9: Thủy phân 513 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 100%, khối lượng sản phẩm thu được là

 A. 220g glucozơ và 220g fructozơ.

 B. 340g glucozơ và 340g fructozơ.

 C. 270g glucozơ và 270g fructozơ.

 D. 170g glucozơ và 170g fructozơ.

Đáp án: C

Câu 10: Khi đốt cháy một loại gluxit có công thức Cn(H2O)m, người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33 : 88. Vậy gluxit là

 A. C6H12O6.

 B. C12H22O11.

 C. (C6H10O5)n.

 D. protein.

Đáp án: B

Phản ứng đốt cháy:

  

Thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33 : 88 ⇒ tỉ lệ số mol H2O và CO2 là:

⇒ Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là C12H22O11.

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1048

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Tải xuống