Tiếng Việt – Tập làm văn 11 tập 2

Sách giải văn 11 bài nghĩa của câu (Cực Ngắn), giúp bạn soạn bài và học tốt ngữ văn 11, sách giải ngữ văn lớp 11 bài nghĩa của câu sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập văn lớp 11 của bạn, bạn sẽ có những lời giải hay, những bài giải sách giáo khoa ngữ văn lớp 11, giải bài tập sgk văn 11 đạt được điểm tốt:

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Hai thành phần nghĩa của câu

– Nghĩa sự việc

+ Khái niệm (Xem ở phần ghi nhớ)

+ Một số câu biểu hiện nghĩa sự việc

• Câu biểu hiện hành động

• Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

• Câu biểu hiện quá trình

• Câu biểu hiện tư thế

• Câu biểu hiện quan hệ

– Nghĩa tình thái

+ Khái niệm (xem ở phần nghi nhớ)

+ Nghĩa này là một lĩnh vực phức tạp, các em lưu ý hai trường hợp:

• Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu (phỏng đoán, khẳng định, đánh giá…).

• Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe (kính cẩn, thân mật, hách dịch…)

B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Sắp xếp các từ sau: sự thật là, chắc là, hẳn là, ắt là, quả thật, hình như, khoảng chừng, có đến (vài chục nghìn), chỉ…là cùng, toan, sẽ, để xem (như thế nào), giả sử, chắc chắn là, nhất định, chắc, rõ ràng là, phải theo sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu, bao gồm:

a. Khẳng định tính chân thực của sự việc;

b. Phỏng đoán sự việc;

c. Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc;

d. Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra;

e. Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.

Trả lời:

a b c d e

Sự thật là,

Quả thật,

Rõ ràng là,

Chắc chắn là

Chắc là,

Hẳn là,

ắt là,

hình như,

chắc.

Khoảng chừng,

Có đến (vài chục ngàn),

Chỉ…là cùng.

Toan,

Sẽ,

Để xem (như thế nào),

Giả sử.

Nhất định,

Phải

Bài 2: Sắp xếp các ngữ liệu sau theo đúng nghĩa biểu hiện hành động, biểu hiện quá trình, biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm, biểu hiện tư thế, biểu hiện sự tồn tại, biểu hiện quan hệ.

a. Gia – ve tiến vào giữa phòng và hét lên.

b. Chẳng có ai ngoài bà xơ và ông thị trưởng

c. Cầu thang khá cao

d. Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

e. Giống như Đác – uyn đã tìm ra quy luật phát triển của thế giới hữu cơ, Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người.

f. Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa

g. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

h. Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo

i. Giữa đường thất bảo ngồi trên một bà

Trả lời

Biểu hiện hành động Biểu hiện quá trình Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm Biểu hiện tư thế Biểu hiện sự tồn tại Biểu hiện quan hệ
a h c, g i b, d e, f

Bài 3: Hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa tình thái của các câu sau đây:

a.

– Trời mưa mất!

– Trời mưa chắc?

b.

– Xong rồi nhỉ!

– Xong rồi mà!

Trả lời:

Ý nghĩa các từ tình thái thường gắn với một câu nói cụ thể:

a.

– Trong “trời mưa mất!”, từ mất phỏng đoán về một nguy cơ hầu như chắc chắn xảy ra. Mất đánh giá hàm ý tiêu cực nên không thể đi vưới các trường hợp tích cực. Trong câu này , thái độ của người phát ngôn là không muốn, không mong đợi việc trời mưa.

– Trong “Trời mưa chắc”?, từ chắc phỏng đoán về một sự việc mà người nói còn nửa tin nửa ngờ. Đây là một câu hỏi nhằm khẳng định vấn đề trời có mưa hay không?

b.

– Trong “Xong rồi nhỉ!”, từ nhỉ có sắc thái thân mật, hàm ý người nói hầu như tin chắc vào nhận định của mình và có ý chờ đợi một sự đồng tình của người nghe về nhận định ấy.

– Trong “Xong rồi mà!”, từ khẳng định một sự việc để đáp lại một thái độ nghi ngại.

Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ ngữ: hình như , có thể, hẳn, lẽ nào, họa chăng, điền vào chỗ trống trong câu sau:

Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài,…không phải là kẻ xấu hay vô tình.

Trả lời:

Chọn từ hẳn vì từ ày biểu hiện nghĩa tình thái khẳng định, nhấn mạnh những phẩm chất tốt.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bình luận