Sách Giáo Khoa Vật Lý 10

    2. chuyển động thẳng đều2. chuyển động thẳng đều2. chuyển động thẳng đều2. chuyển động thẳng đều

    Bài 2. chuyển động thẳng đều –

    dùng tăm tạo ra một giọt nước rất nhó trên mặt một bình chia độ đựng dầu ăn (hình 2.1). giọt nước sẽ chuyến động thắng đều xuống phía dưới. vậy, chuyến động thắng đều là gì ? làm thế nào để kiểm tra xem chuyển động của giọt nước có thực sự là chuyển động thắng đều hay không ?hình 2.7 m, m. f. ο х1 s x2 x hình 2.2dựa vào giờ tàu ở bảng 1.1,hãy tính tốc độ trung bình của ,đoàn tàu trên đường hà nội – sài gòn, biết con đường này dài 1726 km và coi như thẳng.121- chuyên đông thảng đêu giả sử có một chất điểm (vật) chuyển động trên một trục ox; lấy chiều chuyển động là chiều dương (hình 2.2). ta chỉ xét chuyển động của vật theo một chiều nhất định. tại thời điểm ti, vật đi qua điểm m, có toạ độ xo. tại thời điểm t2, vật đi qua điểm m2 có toạ độ \,ta sử dụng các khái niệm sau : – thời gian chuyển động của vật trên quãng đường mm2 là : t = [2 – 11. – quảng đường đi được của vật trong thời gian t là: s = x – x.ví dụ: nếu x = 5 m, y2 = 8 mthì y = 8 m – 5 m = 3 m.1. tốc độ trung bình ở lớp 8 ta đã biết:ãng đường đi đ tốc độ trung bình = quảng đường đi được thời gian chuyến động ub =f (2.1)đơn vị của tốc độ trung bình là mét trên giây (kí hiệu m/s), ngoài ra người ta còn dùng đơn vị kilômét trên giờ (km/h),… trong ví dụ trên, nếu thời gian chuyển động là t = 1 s thì tốc độ trung bình của vật là 3 m/s.tốc độ trung bình cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động.2. chuyển động thẳng đềuchuyển động thăng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quảng đường. trong chuyển động thẳng đều, khi nói tốc độ của xe trên một quãng đường hoặc trong một khoảng thời gian nào đó thì ta hiểu đó là tốc độ trung bình.3. quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đềutừ công thức (2.1) ta suy ra công thức tính quãng đường đi được s trong chuyển động thẳng đều :s = uub, t = ut (2.2) u là tốc độ của vật.trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.ii – phưong trinh chuyên đông va đô thitoa độ – thởi gian của chuyên đông thảng đêu1. phương trình chuyển động thẳng đềugiả sử có một chất điểm m, xuất phát từ một điểm a trên đường thẳng ox, chuyển động thẳng đều theo phương oy với tốc độ u (hình 2.3). điểm a cách gốc o một khoảng oa = \n. lấy mốc thời gian là lúc chất điểm bắt đầu chuyển động. toạ độ của chất điểm sau thời gian chuyển động f sẽ là:a = ao + s = vo + ut (2.3)phương trình (2.3) gọi là phương trình chuyển động thẳng đều của chất điểm m.bảng 2.1 một vài ví dụ về tốc độ trung bình. tốc độ trung bình km/h li misngười đi bộ || 4 – 1,1 xe đạp 12 3.3 ô tô đi trong thành phố 40 = 11 máy bay chởkhách 800 = 220 vệ tinh nhân tạo 28000 7777 =ן o a m xhình 2.3132. đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều giả sử có một người đi xe đạp, xuất phát từ địa điểm a, cách gốc toạ độ o là 5 km, chuyển động thẳng đều theo hướng ox với vận tốc 10 km/h. phương trình chuyển động của xe đạp là: x = 5 + 10t với x tính bằng kilômét và t tính bằng giờ. ta hãy tìm cách biểu diễn sự phụ thuộc của x vào t bằng đồ thị. a) bang (x, t) trước hết ta phải lập bảng các giá trị tương ứng giữa x và t, gọi tắt là bảng (x, t), dưới đây:t(h) 0 1 2 3 4 5 6 x (km) || 5 15 25 35 45 55 65b) đồ thị toạ độ – thời gian vẽ hai trục vuông góc : trục hoành là trục thời gian (mỗi độ chia ứng với 1 giờ); trục tung là trục toạ độ (mỗi độ chia ứng với 10 km). ta gọi hai trục này là hệ trục (x, t). trên hệ trục (x, t), ta hãy chấm các điểm có x và t tương ứng trong bảng (x, t). nối các điểm đó với nhau, ta được một đoạn thẳng (hình 2.4); đoạn thẳng này có thể kéo dài thêm về bên phải. hình 24 mà ta thu được gọi là đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều đã cho. ዙተዘrዝከ 2.4 đồ thị toạ độ – thời gian biểu diễn sự phụ thuộc của toạ độ của vật chuyển động vào thời gian.tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động. s”b đơn vị đo tốc độ trung bình là m/s hoặc km/h. chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều: s = ut phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều: x = xo+ ut câu hởi va bằi tâp31. chuyển động thẳng đều là gì ?2. 3. 4.nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều. tốc độ trung bình là gì ?viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thắng đều.nêu cách vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của một chuyển động thẳng đều.6. trong chuyển động thẳng đềua. quãng đường đi được stỉ lệ nghịch với tốc độ v. b, toạ độ x tỉ lệ thuận. với tốc độ v. c. toạ độ xtỉ lệ thuận. với thời gian chuyển động t d. quãng đường đi được stỉ lệ thuận. với thời gian chuyển động t.chọn đáp án đúng.chỉ ra câu sai. chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau: a. quỹ đạo là một đường thẳng, b. vật đi được những quãng đưởng bằngnhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì:c. tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau: d. tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại đô thị toạ độ – thời gian trong chuyển động thăng của một chiếc xe có dạng như ở hình 25, trọng khoảng thời gian nào. xe chuyển động thăng đều ? a. chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t.b. chỉ trong khoảng thời gian từ ti đến t.c. trong khoảng thời gian từ 0 đến t. d. không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.xhình 2.59. trên một đường thẳng, tại hai điểm a và bcách nhau 10km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều. ô tô xuất phát từ a có tốc độ 60km/h và ô tô xuất phát từ b có tốc độ 40 km/h.a) lấy gốc toạ độ ở a, gốc thởi gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe, b) vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).c). dựa vào đồ thị toạ độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe a đuổi kịp xe b.10. một ô tô tải xuất phát từ thành phố h chuyểnđộng thẳng đều về phía thành phố pvới tốc độ 60km/h. khi đến thành phố dcách h60 km thì xe dừng lại 1 giờ. sau đó. xe tiếp tục chuyển động đều về phía p. với tốc độ 40 km/h, con đường h – pcoi như thẳng và dài 100 km. a) viết công thức tính quãng đưởng đi được và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường h – d và d – p. gốc toạ độ lấy ở h. gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ h. b) vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của xe trên cả con đường h – p.c) dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến p. d) kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính.15

     

    Print Friendly, PDF & Email

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    Bình luận