Sách Giáo Khoa Toán lớp 8 tập 2

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giảiPhương trình bậc nhất một ẩn và cách giảiPhương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải –

Chỉ cần hai quy tắc tương tự như đối với đẳng thức số. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a != 0, được gọi là phương trình bạc nhát một ẩn. Chẳng hạn, 2X – 1 = 0 và 3 – 5y = 0 là những phương trình bậc nhất một ẩn. Để giải các phương trình này, ta thường dùng quy tắc chuyển vẽ và quy tắc nhân mà ta nêu sau đây.Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vẻTa đã biết: Trong một đẳng thức số, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó. Đối với phương trình, ta cũng có thể làm tương tự. Chẳng hạn, đối với phương trình x +2 = 0, chuyển hạng tử +2 từ vẽ trái sang vế phải và đổi dấu thành -2, ta được x = -2.Như vậy, ta đã áp dụng quy tắc sau đây:Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vẻ này sangvẻ kia và đổi dấu hạng tử đó.Quy tắc trên gọi là quy tắc chuyển vẻ.Giải các phương trình : 3. a) – 4 = 0, b) + = 0; c)0.5ーr=0.b) Quy tắc nhán với một số Ta đã biết: Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số. Đối với phương trình, ta cũng có thể làm tương tự. Chẳng hạn, đối với phương. . . . . . trình 2x = 6, nhân cả hai vế với 3, ta được x = 3.Như vậy, ta đã áp dụng quy tắc sau đây:Trong một phương trình, ta có thể nhán cả hai vế với cùng một sốkhác 0.Quy tắc trên gọi là quy tắc nhân với một số (gọi tắt là quy tắc nhân).Chú ý rằng nhân cả hai vế với cũng có nghĩa là chia cả hai vế cho 2. Do đó quy tắc nhân còn có thể phát biểu:Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một sốkhác 0.Giải các phương trình :a) = -1 : b) 0, x = 1.5. c) -2.5 x = 10.A. 2 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩnTa thừa nhận rằng : Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương frình đĩ Cho.Sử dụng hai quy tắc trên, ta giải phương trình bậc nhất một ẩn như sau: Ví dụ 1. Giải phương trình 3x – 9 = 0. Phương pháp giải : 3x — 9 = () 3x = 9 (Chuyển –9 sang vế phải và đổi dấu) – x = 3 (Chia cả hai vế cho 3). Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3.Trong thực hành, ta thường trình bày bài giải một phương trình như sau: Ví dụ 2. Giải phương trình 1 – x = 0. Gidi :–0—-1 = -(-)(-) = -름 3. 3. 3. 7Vậy phương trình có tập nghiệm S = 3.• Tổng quát, phương trình ax + b = 0 (với a z 0) được giải như sau:ax + b = 0 <->ax = -b-c-> x = b. a Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = b.Giải phương trình – 0,5Y + 2,4 = 0.BAI TÂP Tính diện tích Scủa hình thang ABCD (h.1) theo X bằng hai cách: 1) Theo công thức S = BH x (BC + DA): 2;2) S = SABIHI + SBCKH + SCKD. Sau đó, sử dụng giả thiết S = 20 để B thu được hai phương trình tương ޑަހ| N đương với nhau. Trong hai phươngtrình ấy, có phương trình nào là ^^ 7 H” : K 4 phương trình bậc nhất không ? Hinih IGiải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trầm

 

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá: 1030

Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

--Chọn Bài--

Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

Print Friendly, PDF & Email